Trường Tiểu Học Diễn Thành - Nghệ An

https://tieuhocdienthanh.edu.vn


Báo cáo tổng kết năm học 2204-2025 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2025-2026

Báo cáo tổng kết năm học 2204-2025 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2025-2026
      UBND XÃ DIỄN CHÂU                        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TH DIỄN THÀNH                                       Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 

      Số:   29  /BC-THDT                                    Diễn Châu, ngày 24 tháng 9 năm 2025
   BÁO CÁO
TỔNG KẾT NĂM HỌC 2024-2025
PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2025 - 2026
 

PHẦN 1
BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2024-2025
 
I. Tình hình, bối cảnh triển khai nhiệm vụ năm học 2024-2025
 
Năm học 2024-2025 là năm nhà trường có nhiều thuận lợi nhưng cũng có những khó khăn nhất định. Mặc dù vậy, được sự chỉ đạo quyết liệt của Phòng GD& ĐT, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, sự nhiệt huyết, hăng say, đầy trách nhiệm của đội ngũ CBQL, GV, CNV nên chúng ta đã hoàn thành xuất sắc chương trình năm học một cách tốt đẹp .
Từ tình hình thực tiễn của đơn vị, qua quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học, trường TH Diễn Thành đạt được những kết quả như sau:
II. Tình hình chung của đơn vị
1. Thuận lợi, khó khăn trong việc triển khai các nhiệm vụ năm học:
1.1. Thuận lợi:
- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt của Phòng GD&ĐT, Đảng uỷ, chính quyền, các ban ngành đoàn thể địa phương và Ban đại diện CMHS .
- Học sinh học đúng độ tuổi tỉ lệ cao; đa số chăm ngoan, ham học. Phong trào học tập, phong trào hoạt động Đội -  Sao khá tốt.
- Trường có đủ các phòng học và các phòng chức năng hiện đại, kiên cố.
- Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường hoạt động cơ bản đều tay, hiệu quả.
- Tập thể giáo viên đoàn kết, trách nhiệm, có năng lực có phẩm chất chính trị tốt, thương yêu học sinh, nhiệt tình giảng dạy, có nhu cầu và mạnh dạn trong đổi mới phương pháp dạy học, năng lực cơ bản đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông. Tập thể cán bộ, GV, CNV ổn định, phần lớn đã công tác nhiều năm tại trường, tay nghề đa số vững vàng.
          - Cán bộ giáo viên trong nhà trường ổn định về tư tưởng và yên tâm công tác.
1.2 Khó khăn:
- Đội ngũ GV còn thiếu so với quy định do đó phải hợp đồng GV, phần nào ảnh hưởng đến sự ổn định, sắp xếp chuyên môn, TKB, vẫn còn GV có trình độ tay nghề chưa ngang tầm với trình độ đào tạo; ứng dụng CNTT còn hạn chế, ngại đổi mới.
          - Một bộ phận phụ huynh HS chưa quan tâm nhiều đến việc học tập của con em mà chỉ giao khoán cho GV và nhà trường.
2. Tình hình phát triển về mạng lưới, quy mô:
- Số lớp: 38
- Số học sinh: 1472. Trong đó có 5 học sinh khuyết tật học hòa nhập.
Sỹ số bình quân: 38 HS/lớp(cao hơn mặt bằng toàn huyện)
3. Các điều kiện thực hiện nhiệm vụ:
- Cán bộ quản lý: 03
- Giáo viên: Số lượng: 47, tỷ lệ GV: 1,27 (kể cả 3 GV hợp đồng trường)
- Nhân viên: 04(HĐ:1)
- Nguồn lực tài chính:
+ Kinh phí huy động tăng cường CSVC từ nguồn tài trợ giáo dục: 245.009.000 đồng.
III. Đánh giá tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ trên các lĩnh vực Giáo dục tiểu học
1. Công tác tham mưu cho UBND xã các chủ trương đối phát triển giáo dục nhà trường:
Nhà trường đã tham mưu với UBND xã các văn bản sau:
- Báo cáo kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2024-2025
- Báo cáo các khoản thu năm học 2024-2025
- Báo cáo kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày
- Báo cáo tình hình cơ sở vật chất năm học 2024-2025.
- Báo cáo kế hoạch phát triển giáo dục năm 2024-2025
- Chiến lược nhà trường giai đoạn 2020-2025(có điều chỉnh, bổ sung)
2. Triển khai, chỉ đạo các nội dung đổi mới Giáo dục tiểu học:
- Áp dụng các nội dung mô hình trường học mới:
Nhà trường chọn mô hình lớp học theo mô hình hoạt động hiệu quả, đã phát huy tác dụng các công cụ để tổ chức hoạt động của học sinh. Các công cụ hỗ trợ như: Hộp thư  Điều em muốn nói; Hộp thư vui; Góc học tập; Thư viện lớp học; Góc cộng đồng, góc sinh nhật, góc thiên nhiên...đã hỗ trợ hiệu quả cho tỏ chức hoạt động dạy học, GD. Cách tổ chức hoạt động, học tập theo nhóm... Vận dụng linh hoạt của PP dạy học theo mô hình trường học mới vào bài dạy hàng ngày ở tất cả các môn học.
Thực hiện dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới, giáo viên Mĩ thuật được chủ động sắp xếp bài dạy theo hướng nhóm các nội dung bài  học thành các chủ đề phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo yêu cầu đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học đạt hiệu quả cao nhất, góp phần tích cực phát triển năng lực và phẩm chất học sinh.
- Thực hiện đánh giá học sinh tiểu học:
Thực hiện đánh giá học sinh theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT, ngày 4/9/2020 của Bộ GD&ĐT. Chú trọng đánh giá, nhận xét bằng lời trên lớp học, tạo cơ hội cho HS được đánh giá bản thân, đánh giá bạn, đánh giá cá nhân, đánh giá nhóm… Thực hiện bàn giao chất lượng giáo dục cuối năm học một cách nghiêm túc, kiên quyết không để học sinh “ngồi nhầm lớp”; thực hiện khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định, tránh tùy tiện, máy móc, khen tràn lan.
- Dạy học ngoại ngữ theo Kế hoạch 5600 của UBND tỉnh và Hướng dẫn của Sở:
 Nhà trường triển khai dạy học môn Tiếng Anh tiểu học với thời lượng 4 tiết/tuần cho học sinh các lớp 3, 4, 5 và lớp 1,2 với 2t/tuần. Tạo điều kiện cho GV Tiếng Anh học tập đạt chuẩn trình độ năng lực theo quy định để tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá đủ 4 kĩ năng: Nghe, nói, đọc, viết Tiếng Anh cho học sinh. Nâng cao hiệu quả việc sử dụng, khai thác phòng học ngoại ngữ đã được trang bị.
- Đổi mới sinh hoạt chuyên môn trường, tổ chuyên môn: Thường xuyên cải tiến nội dung, hình thức sinh hoạt chuyên môn đa dạng, phong phú: Nội dung trong các buổi SHCM cho tổ tự chủ, lựa chọn nội dung, giải quyết các vấn đề tổ vướng mắc trong tuần, trong tháng về PPDH, về thay đổi ngữ liệu, về cách đổi mới soạn bài, đánh giá HS, sinh hoạt NGLL, xây dựng bài học....
Tổ chức sân chơi trí tuệ như TNTV, Toán Vioedu, IOE cấp trường, Huyện, Tỉnh, Quốc Gia, giao lưu Olimpic, Tin học trẻ cho HS
Tổ chức thi vẽ tranh về môi trường, tổ chức cho HS tham gia thi sáng tạo thiếu niên, nhi đồng tỉnh Nghệ An, Đại sứ văn hóa đọc...
          4) Kết quả công tác phổ cập GDTH của đơn vị:
Đạt PCGD mức độ 3, xóa mù chữ mức độ 2.
          5) Xây dựng trường chuẩn quốc gia, kiểm định chất lượng giáo dục;
Trường được công nhận lại trường chuẩn quốc gia mức độ I, kiểm định chất lượng cấp độ 2( tháng 9/2023).
6) Bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực đội ngũ CBQL, GV
Nhà trường đã triển khai cho CBQL, GV dự các lớp tập huấn nâng cao năng lực, nghiệp vụ do ngành tổ chức có chất lượng. Trong năm học nhà trường cũng đã tổ chức tập huấn nâng cao năng lực trình độ đội ngũ cho GV vào đầu năm học và đầu học kì 2. Tạo điều kiện cho GV Tiếng Anh học tập nâng cao trình độ. Tập huấn GV các phần mềm, AI ,....
7) Quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng GD:
- Tăng cường CSVC, TBDH; xây dựng môi trường nhà trường xanh, sạch, đẹp, an toàn:
- Trong năm học, nhà trường đã vận động tài trợ được số tiền là: 245.009.000 đồng, đã thực hiện được các nội dung công việc phục vụ hoạt động dạy học.
          + Nhà trường đã mua sắm và sửa chữa một số hạng mục từ nguồn vận động tài trợ CSVC như : 8 Ti vi, giá đỡ; lắp và cải tạo hệ thống mạng intenet toàn trường; Giải tỏa nhà WC học sinh và cải tạo sân chơi bãi tập, Sữa chữa máy vi tính,  bảo trì phòng tin học; Sữa chữa điện, nước, ti vi, bàn ghế, bảng biểu, mua mới 35 bộ Bàn ghế học sinh
- Nhà trường chú trọng công tác giữ vệ sinh môi trường: rác thải được thu gom, để công ty môi trường xử lý. Tuyên truyền HS dùng nhà vệ sinh đúng cách. GV và HS tham gia lao động, trồng hoa trên sân trường đảm bảo trường học xanh - sạch - đẹp - an toàn.
- Bố trí đội ngũ CBQL, GV, NV đảm bảo điều kiện dạy học, giáo dục theo Quy định: đảm bảo điều kiện dạy học, giáo dục 2 buổi/ ngày với thời lượng 32 tiết/tuần ( bao gồm cả các học tăng cường)
- Tài liệu và đồ dùng học tập của học sinh: Đảm bảo đầy đủ, kịp thời.
8. Tổ chức các cuộc tập huấn chuyên đề cấp trường, cụm trường:
Nhà trường đã tham gia đầy đủ, có chất lượng các cuộc tập huấn cấp cụm trường. Triển khai có hiệu quả nội dung các cuộc tập huấn cấp trường như: Ứng dụng CNTT; Đổi mới PP dạy học; Công tác chủ nhiệm lớp; Sử dụng các phần mềm trong nhà trường...
9. Thực hiện công tác kiểm tra kiểm tra nội bộ:
Nhà trường đã xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ nhà trường như: Công tác tuyển sinh, công tác thu – chi, công tác chuyên môn, các quy tắc, quy chế trong nhà trường, đánh giá HS theo Thông tư 27; Đổi mới PP dạy học, Tư vấn tâm lí cho HS; thực hiện dân chủ cơ sở; kiểm tra tài chính, tài sản...
10. Các hoạt động khác:
- Về thu, chi tài chính:Thực hiện thu đúng, thu đủ các khoản thu theo quy định; đảm bảo đúng nguyên tắc thu-chi. Triển khai thực hiện xã hội hóa giáo dục, tăng cường vận động tài trợ các nguồn lực tài chính để phát triển giáo dục theo Thông tư 16/2018/TT-BGD&ĐT.
- Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ: đảm bảo nguyên tắc theo các quy định hiện hành. Không thu các khoản thu trái quy định trong nhà trường.
- Công tác thông tin, báo cáo: Thực hiện nghiêm túc công tác thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu chuyên môn, bảo đảm yêu cầu: Chính xác, đầy đủ thông tin, đúng thời gian.
- Ứng dụng CNTT: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí, quán triệt thực hiện Chỉ thị 138/CT-BGD ĐT ngày 18/01/2019 về việc chấn chỉnh tình trạng lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường; chỉ đạo điều hành và triển khai Chính phủ điện tử theo hướng đồng bộ, kết nối liên thông; hình thành cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lí Nhà nước về giáo dục tiểu học.
Công tác bảo hiểm y tế: Tổ chức tuyên truyền cho HS và phụ huynh về việc cần thiết tham gia BHYTđể phụ huynh học sinh tham gia, nhằm huy động sự đóng góp của cộng đồng, chia sẻ rủi ro bệnh tật và giảm bớt gánh nặng tài chính của mỗi người khi ốm đau, bệnh tật, tạo nguồn tài chính hỗ trợ cho hoạt động y tế, thực hiện công bằng và nhân đạo trong lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc sức khỏe. Năm học 2024-2025 có số em tham gia BHYT đạt trên trên 95% 
- Công tác y tế học đường: Phối hợp các tổ chức đoàn thể trong hoạt động phòng chống dịch, bệnh. Đảm bảo trường học an toàn về nước uống, nước sinh hoạt, vệ sinh môi trường. Chăm sóc sức khỏe HS ban đầu cho HS theo quy định
- Công tác tư vấn tâm lý cho HS: Nhà trường đã tổ chức được các nội dung tư vấn tâm lý cho HS: rèn luyện kĩ năng sống; thái độ ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ xã hội; đảm bảo an toàn, phòng chống dịch bệnh, phòng chống xâm hại, đuối nước...
        -  Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
    Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động; Trường tổ chức các cuộc họp định kỳ  giữa nhà trường với cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh; chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường, phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học; hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật;phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.
-Công tác đoàn thể:
   Các tổ chức đoàn thể trong trường phối kết hợp khá nhịp nhàng, có nội dung chương trình hoạt động sôi nổi, đúng chức năng, các nề nếp thi đua được tiến hành thường xuyên, hiệu quả.
IV. Kết quả đạt được năm học 2024-2025
1. Trường: Đạt Tập thể LĐTT và được Chủ tịch UBND huyện tặng danh hiệu:  Có thành tích trong công tác năm học 2024-2025.
              Công đoàn đạt vững mạnh;
             Liên đội thiếu niên: Xuất sắc
2. Tổ TT xuất sắc: Tổ 3/3( vượt chỉ tiêu đề ra)
3. Lớp TTXS: 26 /38= 68,4%
4. Học sinh:
- Giao lưu Olympic các môn học: 1 nhất, 2 nhì, 2 ba, 1 khuyến khích.
- 27 em thi đậu vào trường Cao Xuân Huy
- Khen thưởng HS
  + Học sinh Xuất sắc:  806 em/ 1472= 54,7%
         + Học sinh tiêu biểu: 319 em/1472 =21,7 %
- Kết quả giao lưu các sân chơi:
+ Trạng nguyên Tiếng Việt:  Cấp huyện: 45; Cấp tỉnh: 23; Cấp Quốc gia:
+ Tiếng Anh:  Cấp huyện: 29; Cấp tỉnh: 12; Cấp Quốc gia: 05
+ Toán Vioedu:  Cấp huyện: 17; Cấp tỉnh: 08; Cấp Quốc gia:
+ Giao lưu câu lạc bộ Văn- Toán tuổi thơ cấp huyện: 06 em (Trong đó 1: 1 em giải Nhất; 2 em giải Nhì; 1 em giải Ba; 2 em giải Khuyến khích)
+ Tin học trẻ cấp huyện: 2 em: 1 giải Nhì; 1 em giải Ba.
         + 01 em đạt giải Nhì cấp Tỉnh “Sáng kiến bảo đảm trật tự trường học về phòng chống bạo lực học đường và lao động trẻ em”.
       - HS hoàn thành chương trình lớp học : 1466/1472 =  99.6  %
        - Hoàn thành CTTH : 325/326 = 100%
       * Năng lực, phẩm chất Đạt và đạt tốt 100%
5. CBQL, giáo viên:
- 01 đ.c đang hoàn thiện hồ sơ đề nghị thủ tướng tặng Bằng khen(đ.c Hùng).
-01 đ.c đang hoàn thiện hồ sơ đề nghị Bộ trưởng Bộ GD&ĐT tặng Bằng khen(đ.c Quyên).
-01 đ.c được chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen( đ.c Trà).
- Đạt CSTĐCS (15 đ/c) gồm các Đ/c: Hùng, Trà, Long, Quyên, Lương Mai, Thanh Hằng, Hoa, Đ. Bình, Nhan, Đức, Quỳnh, Mỹ, H. Hà, Chu Mai, Đ. Hà.
- UBND Huyện khen (01 đ/c): Đ/c Liễu.
- GV dạy giỏi trường 38 đ/c)
- GV dạy giỏi cấp tỉnh (01 đ/c- bảo lưu): Đ/c Quyên; Thanh Hằng, L.Lâm
- GV dạy cấp huyện (02 đ/c): Chu Mai, Đàm Hà, Hoàng Hà.
- GV LĐTT: 51/51 = 100% tỷ lệ (số CSTĐCS/tổng LĐTT): 15/51= 29,4 %
          - HTTNV, HTXSSNV: 51/51= 100%
       6. Cơ sở vật chất
       Năm học 2024-2025 nhà trường mua sắm và tu bổ CSVC, trang thiết bị một số hạng mục :  8 Ti vi, giá đỡ; lắp và cải tạo hệ thống mạng intenet toàn trường; Giải tỏa nhà WC học sinh và cải tạo sân chơi bãi tập, Sữa chữa máy vi tính,  bảo trì phòng tin học; Sữa chữa điện, nước, ti vi, bàn ghế, bảng biểu, mua mới 35 bộ Bàn ghế học sinh các chi phí mua sắm khác: 245.009.000 đồng.
V. Đánh giá tổng quát những kết quả đạt được, tồn tại hạn chế và bài học kinh nghiệm:
a) Những kết quả đạt được:
- Tập thể CBGV-CNV đoàn kết, tư tưởng ổn định, ý thức và tinh thần trách nhiệm cao trong công tác và giảng dạy.
- Giữ vững trường chuẩn Quốc gia mức độ 1 và kiểm định chất lượng mức độ 2.
- Trường giữ vững và phát huy tốt chất lượng đại trà . Hoàn thành tốt các chỉ tiêu công tác chuyên môn. Tiếp tục tích cực trong việc khai thác các ứng dụng của CNTT phục vụ cho công tác quản lí và dạy học đặc biệt là trong đổi mới phương pháp dạy học.
- Cơ sở vật chất cơ bản đầy đủ, hiện đại. Cảnh quan được quan tâm một cách thường xuyên.
- Công tác phối hợp giữa các đoàn thể trong trường, với địa phương và cơ quan cấp trên được đảm bảo giúp nhà trường hoạt động có hiệu quả.
b) Những hạn chế cơ bản – Bài học kinh nghiệm:
- Thiếu nhà đa năng, diện tích khuôn viên hẹp.
         - Việc đổi mới phương pháp dạy học tuy được chỉ đạo thường xuyên nhưng chuyển biến trong đội ngũ GV vẫn không đều, vẫn đang còn GV chưa chịu khó, chưa mạnh dạn thay đổi…
- Vẫn còn GV có trình độ tay nghề chưa ngang tầm với trình độ đào tạo. Sinh hoạt tổ chuyên môn đôi lúc chưa toàn diện, chưa thật sự xoáy sâu vào vấn đề cần đổi mới phương pháp, tự chủ trong nội dung dạy học.
      -Vẫn còn một bộ phận học sinh chưa thật sự tự giác trong học tập, còn tâm lý ỷ lại, thiếu khả năng vẫn dụng kiến thức một cách sáng tạo.
      - Một bộ phận phụ huynh thiếu quan tâm đến giáo dục, còn phó mặc con em cho nhà trường, chưa nhiệt tình ủng hộ để xây dựng CSVC trường học.
* Bài học kinh nghiệm
- Tiếp tục làm tốt công tác tham mưu với Đảng ủy, chính quyền địa phương để từng bước hoàn thiện thêm CSVC, có lộ trình xây dựng chuẩn QGMĐ2,  đáp ứng nhu cầu dạy học trong giai đoạn mới .
          - Làm tốt công tác tuyên truyền đến cộng đồng, phụ huynh nhằm quan tâm đến giáo dục, ủng hộ nhà trường trong thực hiện dạy học chương trình tăng cường cũng như thực hiện Chương trình GDPT 2018.
- Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ để nâng cao chất lượng dạy học.
- Tham mưu xây dựng CSVC nhà trường nhằm đáp ứng Cơ sở vật chất nhà đầy đủ, hiện đại, đáp ứng được nhu cầu của trường chuẩn quốc gia mức độ 2.
PHẦN 2
 PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2025-2026
I.ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
     1. Học sinh
TOÀN TRƯỜNG TỔNG
SỐ
TRONG ĐÓ
KHỐI 1 KHỐI 2 KHỐI 3 KHỐI 4 KHỐI 5
Số lớp: 37 7 7 7 8 8
Số học sinh: 1457 264 277 274 321 321
Trong đó:  -  Nữ 706 123 139 144 160 140
- HS trái tuyến 77 15 16 14 14 18
- Khuyết tật 6 1 1 3 0 1
- HS thuộc hộ nghèo 18 4 3 4 3 4
- HS thuộc hộ cận nghèo 36 8 6 9 8 5
 - Mồ côi 17 1 2 4 2 8
 - Lưu ban 5 5 0 0 0 0
    
        2.2 Cán bộ GV- CNV:
 
CÁN BỘ-GV-CNV
TOÀN TRƯỜNG
TỔNG
SỐ
NỮ ĐẢNG TRONG ĐÓ GHI CHÚ
TRÌNH ĐỘ X.LOẠI  CH.MÔN BC  

 
Th.Sĩ ĐH TC GIỎI TỈNH GIỎI HUYỆN GIỎI TRƯỜNG
Tổng số: 51 49 41 1 49 02 0 9 35 26 51    
- Quản lí 3 2 3 1 2 0 0 1 3 3 3    
Tổng phụ trách đội 1   1 0 1 0 0 0 1 0 1    
- Giáo viên 36 36 29 0 35 1 0 8 23 26 36 3  
+ Âm nhạc - Mỹ thuật 2 2 2 0 4 0 0 0 4 0 2    
+ Tiếng Anh -Tin học 6 6 5 0 5 0 0 0 4 0 6    
- Phục vụ 3 3 1 0 2 1 0 0 0 0 3 13  
 
3. Cơ sở vật chất:
  3.1. Diện tích, khuôn viên, khối phòng, trang thiết bị:
Tổng diện tích khuôn viên: 6.921 m2.  Diện tích bình quân: 4,6 m2/HS 
      Trong đó: + Diện tích sân chơi bãi tập:    4.500 m2
                       + 48 phòng học cao tầng; 02 phòng Tin học
                      + 01 phòng Hội đồng; 01 Phòng Thư viện; 01 Phòng Thiết bị
                       + 01 Phòng Hiệu trưởng; 02 Phòng Phó HT
                       + 01 phòng VP; 01 phòng y tế; 01 phòng chờ.
                       + 01 phòng khoa học công nghệ-GD Stem
                       + 1846 chỗ ngồi cho học sinh 923 cái bàn đôi
                       + 01 phòng bảo vệ; 01 phòng văn phòng, 01 bếp; 2 nhà để xe; 4 khu vực vệ sinh, 01 nhà kho.
- 01 thư viện ngoài trời, 38 thư viện mini tại lớp học.
          - Các loại máy văn phòng:  - Máy vi tính: 6 bộ; ; Máy in: 06
- Các phòng học, phòng chức năng trang thiết bị hiện đại, mỗi phòng được trang bị 01 tivi có kết nối Intenet, tổng số tivi toàn trường hiện có 43 cái.
- Có khu vệ sinh riêng cho giáo viên và học sinh; có đủ nước sạch phục vụ cho giáo viên và học sinh.
    3.2. Khu vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, thoát nước, thu gom rác.
- Khu vệ sinh dành cho GV: 03           -   Khu vệ sinh dành HS: 04
- Nhà xe dành cho giáo viên: 01          -   Nhà xe dành cho học sinh: 01
- Công trình nước sạch và hệ thống thu gom rác thải: Có nguồn nước sạch và nước mưa, có hệ thống thoát nước, thu gom rác thải đảm bảo vệ sinh môi trường.
    3.3. Thư viện, thiết bị: 
          - Thư viện: Diện tích thư viện chung của nhà trường:
45 m2. Thư viện xanh: 100 m2. Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu dạy và học của giáo viên, học sinh tuy nhiên diện tích phòng thư viện chưa đảm bảo theo quy định.
 - Thiết bị dạy học: Thiết bị dạy học theo danh mục tối thiểu: bình quân 01 lớp/bộ. Có tủ đựng hồ sơ, đồ dùng dạy học cho giáo viên và học sinh tại: 1;2 tủ/lớp.
4. Đánh giá chung:
          4.1. Thuận lợi:
          - Nhà trường thường xuyên nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Sở GD & ĐT,  sự quan tâm của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân địa phương, các tổ chức chính trị, kinh tế  trên địa bàn xã Diễn Châu.
         - Cơ sở vật chất hiện đại, kiên cố.
         - Đội ngũ CB - GV - NV có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết, có năng lực chuyên môn, nhiệt tình, gương mẫu năng nổ trong mọi hoạt động, Có 1 đồng chí trình độ thạc sỹ,  nhìn chung đáp ứng được với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
        - Môi trường GD tốt, đại bộ phận các bậc phụ huynh chăm lo cho con em trong việc học hành.Các em học sinh ngoan ngoãn, lễ phép, có ý thức cầu tiến, tích cực tham gia các hoạt động do nhà trường tổ chức; 100% học sinh đã được học số tiết 2 buổi/ngày từ đầu năm học.
       - Ban đại diện CMHS hoạt động tích cực và có hiệu quả.
       - Trường đã được công nhận đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1, Chất lượng cấp độ 2.
       - Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước; huy động và sử dụng đúng mục đích nguồn tài trợ giáo dục.
      4.2. Khó khăn:
       - Diện tích sân chơi bãi tập còn hạn chế, chưa có nhà đa năng. 
       - Đội ngũ GV còn thiếu so với quy định.
       - Một bộ phận giáo viên chưa thực sự phát huy hết tiềm năng chuyên môn.
       - Còn có giáo viên trình độ dưới Đại học.
       - Nguồn ngân sách đầu tư cho xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm phương tiện dạy học, giáo dục còn eo hẹp.
III. MỤC TIÊU GIÁO DỤC NĂM HỌC 2025 - 2026
1. Mục tiêu chung
         -Tiếp tục tổ chức thực hiện hiệu quả CTGDPT; triển khai dạy học 2
buổi/ngày đối với giáo dục tiểu học.
      -Tăng cường các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, phát triển mạng lưới trường lớp, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, đầu tư xây dựng trường phổ thông nội trú (theo mô hình mới) tại các xã biên giới; bố trí đội ngũ GV hợp lý; có giải pháp phù hợp, kịp thời để hỗ trợ chính quyền địa phương cấp xã thực hiện hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục trong bối cảnh sáp nhập địa giới hành chính và thực hiện chính quyền địa phương hai cấp.
      -Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS, tạo cơ hội, điều kiện để HS được phát triển toàn diện; đẩy mạnh giáo dục STEM/STEAM, năng lực số, trí tuệ nhân tạo (AI); nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh, từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.
      -Củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục; thực hiện hiệu quả giáo dục dân tộc và giáo dục hòa nhập cho HS khuyết tật.
     -Đẩy mạnh chuyển đổi số và đổi mới quản trị trường học; tăng cường kiểm tra, giám sát theo thẩm quyền; tập trung tham mưu cấp ủy địa phương đưa giáo dục nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng vào chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội các cấp với các nhiệm vụ, chỉ tiêu cụ thể phù hợp với điều kiện của từng địa phương.
    2. Chỉ tiêu cụ thể
         - Tập thể lao động xuất sắc.
          - Liên đội:  Xuất sắc tiêu biểu
          - Các Tổ chuyên môn: 3/3 tổ lao động tiên tiến và tiên tiến xuất sắc
          - Lớp tiên tiến: 37 lớp. (Trong đó suy tôn lớp xuất sắc 20-22 lớp)                       - Kết quả Phổ cập: Đạt tiêu chuẩn phổ cập tiểu học mức độ 3
          - Thư viện -TBDH:  Đạt chuẩn thư viện .                          
          - Trường đẹp: Xuất sắc.
              2.1.  Đội ngũ QL, GV, NV
              2.1.1. Số lượng, chất lượng, cơ cấu.
              - Tỷ lệ giáo viên 1,19 GV/lớp (kể cả GV dạy Âm nhạc, Mỹ thuật, Tiếng Anh;  Biên chế, hợp đồng,...)
             - CBQL, GV tham gia các lớp học chính trị, chuyên môn: 100%.
             2.1.2. Xếp loại nghề nghiệp GVTH theo  TT 20:  48 người
              Tốt: 28/48 = 58.3 %; Khá : 20/48= 41.7 %;  TB: 0
              2.2. Giáo viên dạy giỏi: Cấp xã: 5, cấp tỉnh: 1
               2.3. Công tác BDTX:
                Tốt: 25/48 = 52.1 %; Khá :23/48= 47.9 %;  TB: 0
              2.4. Sáng kiến kinh nghiệm: Cấp cơ sở: 18 ; Cấp tỉnh: 1
              2.5. Các danh hiệu thi đua:              
               - Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 18
               - Giấy khen của Chủ tịch UBND xã : 1
               - Bằng khen chủ tịch UBND tỉnh: 1          
               - Bằng khen thủ tướng: 1 
               - Lao động tiên tiến: phấn đấu đạt 100% 
         2.6. Tham gia các cuộc thi, cuộc giao lưu:
TT Cuộc thi, giao lưu Cấp xã( cụm xã)
 
Cấp tỉnh
 
Cấp Quốc gia
1 Văn -toán tuổi thơ cấp Tiểu học 6 em 1 1
2 Học sinh Tham gia sân chơi English Challenge 2025 2 em 1 em  
3 Vẽ tranh do Công ty Honda, Toyota tổ chức Tham gia đầy đủ, có chất lượng
4 Trạng Nguyên Tiếng Việt 65 em 20 em 5 em
5 Olimpic Tiếng Anh, IOE 56 18 5
6 Đại sứ Văn hóa đọc 2 1 0
7 Đấu trường Toán VioEdu 78 21 6
8 Thi Toefl   16  
9 Thi Tin học trẻ 3 1 0
10 Giải toán qua báo Toán tuổi thơ Tham gia đầy đủ theo số báo
11 Các cuộc thi khác Tham gia đầy đủ, có chất lượng
  1. Học sinh
3.1 Khen thưởng HS
     + Học sinh Xuất sắc:  có 738 em/ 1458= 50,6%
     + Học sinh tiêu biểu hoàn thành tốt trong học tập và rèn luyện: 426 em/1458 =29,2 %
    - 100% học sinh học số tiết 02 buổi/ngày; 100% học sinh được học môn Tiếng Anh; 100 % lớp 3;4;5 học Tin học .
   - 100% học sinh có phẩm chất tốt, biết kính trọng thầy cô, người lớn tuổi; biết yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ bạn bè; biết giữ gìn môi trường xanh - sạch - đẹp và có kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp tốt.
    - 100% học sinh được hình thành và phát triển các năng lực cốt lõi, bao gồm các năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; các năng lực đặc thù: Ngôn ngữ, tính toán, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mỹ, thể chất.
      - 100% học sinh lớp 1, 2, 3, 4 hoàn thành chương trình lớp học; 100% học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học.
       - Học sinh được giáo dục kỹ năng sống, tiếng anh tăng cường, giáo dục STEM+.
     3.2. Kết quả các cuộc giao lưu và các sân chơi:
+ Trạng nguyên Tiếng việt:  Cấp xã: 65; Cấp tỉnh: 20; Cấp Quốc gia: 5
+ Đấu trường toán VioEdu cấp trường: 58 em; cấp xã : 21 em, cấp tỉnh: 6 em
        - Thi Toefl:  cấp tỉnh 16 em được xếp từ A1 trở lên.
- HSG Tin học cấp xã: 03 em đạt từ giải nhì trở lên, 01 em dự thi đạt cấp tỉnh.
        - Cuộc thi Văn- Toán tuổi thơ cấp Tiểu học( cấp xã):  Tập thể đạt giải Nhất; 6 em đạt cấp xã ( 2 em giải nhất, 3 em giải nhì, 1 em giải ba)
         - Khảo sát chất lượng khối 5 cấp xã: Top 2
         - Khảo sát chất lượng các khối 1;2;3;4(do trường khảo sát): vượt năm trước 10-15%
        - Có 03 sản phẩm tham dự đại sứ văn hóa đọc cấp tỉnh.
       3.3. Đội ngũ quản lí, giáo viên, nhân viên:
          - 100% có phẩm chất đạo đức tốt, tinh thần trách nhiệm cáo với nhiệm vụ được giao.
          - 100% Có trình độ chuyên môn vững vàng đáp ứng nhu cầu giáo dục hiện nay.
Phấn đấu cuối năm có 100% được xếp chuẩn giáo viên tiểu học đạt mức Tốt và Khá
          - 100% xếp loại giáo viên theo NĐ90 đạt hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
             4. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
            - Có đủ phòng học cho các lớp; trang thiết bị đủ về số lượng và chất lượng phục vụ dạy học 2 buổi/ ngày.
  - Năm học 2025-2026 nhà trường dự kiến mua sắm và tu bổ CSVC, trang thiết bị phục vụ dạy học  
            - Kế hoạch nguồn kinh phí huy động:Nguồn kinh phí dự kiến từ nguồn vận động xã hội hóa giáo dục và ngân sách trên cấp (theo hướng dẫn của cấp trên).
           5. Các phong trào, hoạt động giáo dục khác:
          - Tiếp tục có kế hoạch cải tiến chất lượng các tiêu chí trường chuẩn quốc gia mức 1, kiểm định mức độ 2; từng bước xây dựng trường chuẩn QGMĐ2.
         -  XL trường tiểu học đẹp: xuất sắc              
         -  Xếp loại thư viện trường học: Đạt chuẩn
         -  Hoạt động Đội và hoạt động khác: Xuất sắc
         - Các cuộc thi khác: Tham gia đầy đủ, top 2 xã( cụm xã)
   IV. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:
  1. Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông
            Thực hiện hiệu quả CTGDPT 201, xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường phù hợp với điều kiện về đội ngũ, CSVC và thiết bị dạy học hiện có đảm bảo theo các văn bản hướng dẫn của Bộ, Sở GDĐT đã ban hành1, cụ thể:
  • Chủ động, linh hoạt xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường đáp ứng yêu cầu cần đạt các môn học/Hoạt động giáo dục trong CTGDPT cấp tiểu học; lựa chọn các môn học tự chọn, hoạt động giáo dục phù hợp với thực tế nhằm đáp ứng nhu cầu người học/phù hợp đối tượng HS, góp phần phát triển phẩm chất, năng lực và nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục toàn diện về Đức, Trí, Thể, Mĩ và kỹ năng sống, giá trị sống cho HS.
  • Chủ động rà soát, bổ sung các nội dung tích hợp trong chương trình phù hợp với môn học, hoạt động trải nghiệm; điều chỉnh ngữ liệu trong sách giáo khoa (SGK) nhằm phù hợp với thực tế địa phương đặc biệt trong bối cảnh sắp xếp địa giới hành chính và mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
  • Thực hiện dạy học 2 buổi/ngày, cụ thể:
+ Thời lượng dạy học: mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học, mỗi tiết 35 phút; thực hiện kế hoạch dạy học tối thiểu 9 buổi/tuần (32 tiết/tuần).
+ Nội dung và hình thức dạy học:
  • Tổ chức dạy học các môn học và hoạt động giáo dục ban hành kèm Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT (gọi tắt là Thông tư 32).
  • Tổ chức các hoạt động củng cố để HS hoàn thành nội dung học tập, các hoạt động giáo dục về văn hoá, nghệ thuật, giáo dục STEM/STEAM, giáo dục văn hoá đọc, văn hoá học đường, giáo dục kỹ năng sống, giáo dục tài chính, giáo dục kiến thức về trật tự an toàn giao thông, giáo dục năng lực số, trí tuệ nhân tạo (AI), ngoại ngữ, thể thao, các hoạt động tìm hiểu tự nhiên, xã hội, văn hoá, lịch sử
truyền thống của địa phương và các nội dung giáo dục khác theo quy định, đáp ứng nhu cầu, sở thích, năng khiếu của HS.
Đa dạng hoá các hình thức dạy học: tự học có hướng dẫn của GV, học tập
theo nhóm, học thông qua trải nghiệm, sinh hoạt câu lạc bộ,…
Thực hiện nghiêm Chỉ thị 17/CT-TTg, ngày 06/06/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày và tổ chức sinh hoạt hè cho trẻ em, HS, trong đó “ưu tiên bố trí ngân sách địa phương, thực hiện lồng ghép có hiệu quả các chương trình, đề án, dự án để tăng cường đầu tư CSVC, thiết bị dạy học, kinh phí chi cho việc thực hiện dạy học 2 buổi/ngày”.
  • Tổ chức bán trú với nội dung, hình thức phù hợp điều kiện thực tế; đối với bán trú có sự đóng góp của cha mẹ HS (CMHS) phải có sự thống nhất, tự nguyện của HS, CMHS và theo các quy định, hướng dẫn của cơ quan quản lý; thông qua hoạt động bán trú góp phần rèn luyện HS về kỹ năng sống, các năng lực, phẩm chất cần thiết, tính kỷ luật, tự phục vụ, trách nhiệm, chia sẻ, yêu thương; việc tổ chức hoạt động bán trú cần linh hoạt, tuân thủ các quy định về an toàn, vệ sinh thực phẩm, bảo đảm dinh dưỡng, sức khỏe cho HS. Cập nhật kịp thời các thông tin bán trú vào phần mềm, công khai thực đơn bán trú, danh sách các nhà cung cấp thực phẩm tại nhà bếp, nhà ăn để HS, CMHS biết và giám sát. Lắp đặt camera giám sát nơi giao nhận thực phẩm, chế biến thức ăn, chia thức ăn đảm bảo công khai, minh bạch.
  • Tổ chức hoạt động sau giờ học chính thức trong ngày dưới hình thức sinh hoạt câu lạc bộ cần được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho HS tham gia các sân chơi trực tiếp/trực tuyến như: English Challenge, Đại sứ Văn hoá đọc, Văn-Toán tuổi thơ, Trạng Nguyên tiếng Việt, Vioedu…

             2. Tăng cường CSVC và thiết bị dạy học, học liệu

       Bố trí kinh phí, làm tốt công tác xã hội hoá huy động các nguồn lực hợp pháp nhằm đảm bảo đủ CSVC, trang thiết bị đạt chuẩn; đặc biệt chú trọng đầu tư phòng học thực hành, trải nghiệm STEM; từng bước hướng tới hiện đại hoá CSVC nhà trường theo chỉ đạo của Bộ chính trị, Chính phủ và Bộ GDĐT, bổ sung thiết bị dạy học đạt chuẩn; quan tâm đầu tư các phòng học
 
Có giải pháp tham mưu kịp thời với địa phương thực hiện bố trí, đảm bảo các nguồn lực tăng cường CSVC, thiết bị dạy học, học liệu để triển khai hiệu quả CTGDPT theo quy định; sử dụng hiệu quả CSVC, thiết bị dạy học hiện có, không để tình trạng “thiết bị đến trường mà không ra lớp”.
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác hiệu quả kho học liệu số trong dạy học; đẩy mạnh việc sử dụng học liệu số hỗ trợ giáo viên trong tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh giá góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.

3.Nâng cao chất lượng đội ngũ GV và cán bộ quản lý

  1. . Đảm bảo đội ngũ GV thực hiện chương trình
    Trong điều kiện thiếu GV, để tiết kiệm biên chế, ngân sách, trong năm học 2025-2026, việc tổ chức HĐTN - tiết sinh hoạt dưới cờ theo hình thức nhóm lớn, quy mô trường; phân công một hoặc một số ít GV chuẩn bị nội dung, tổ chức thực hiện và tính tiết dạy cho người được phân công đó. Các thành viên còn lại của nhà trường tham gia sinh hoạt dưới cờ theo nhiệm vụ được quy định tại Điều lệ trường tiểu học.
        Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục, khuyến khích tạo điều kiện, huy động nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, bao gồm: nghệ nhân, nghệ sĩ, vận động viên, tình nguyện viên người nước ngoài tham gia tổ chức các hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục tiểu học, đặc biệt trong các lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật, thể thao, kỹ năng sống. Tăng cường phối hợp và phát huy hiệu quả hệ thống thiết chế văn hoá, thể thao địa phương để tổ chức các hoạt động giáo dục toàn diện cho HS góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển phẩm chất, năng lực theo CTGDPT cấp tiểu học.
  1. .Nâng cao năng lực đội ngũ GV, CBQL và tăng cường hoạt động sinh hoạt chuyên môn
      Không ngừng nâng cao năng lực đội ngũ, xác định giải pháp cơ bản để nâng cao năng lực đội ngũ CBQL, GV thông qua bồi dưỡng chuyên môn, đây là một trong những yếu tố quan trọng tạo nên chất lượng dạy và học trong nhà trường. Công tác bồi dưỡng chuyên môn cho GV theo nhiều hình thức: tập huấn tập trung, hỗ trợ cá nhân, cộng đồng học tập chuyên môn, sinh hoạt chuyên môn và tự học, tự bồi dưỡng,…
       Chỉ đạo hướng dẫn các tổ chuyên môn tăng cường tổ chức sinh hoạt chuyên môn bằng nhiều hình thức, phát triển cộng đồng học tập chuyên môn tạo nhiều cơ hội trao đổi, học hỏi, chia sẻ nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp; khuyến khích GV tự học tự bồi dưỡng bằng nhiều hình thức phù hợp; lựa chọn nội dung sinh hoạt chuyên môn thiết thực, xây dựng kế hoạch tổ chức sinh hoạt chuyên môn phù hợp, hiệu quả nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ, nhất là GVdạy môn ngoại ngữ; đặc biệt là tiếng Anh, nhằm tiến tới đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong nhà trường;
      Tiếp tục thực hiện đánh giá, bồi dưỡng thường xuyên thực chất theo chuẩn nghề nghiệp GV và chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông.

4.Thực hiện hiệu quả các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá, phát triển năng lực số

  1. .Thực hiện linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
    Tiếp tục không ngừng đổi mới phương pháp dạy và học nhằm giúp HS được tương tác, trải nghiệm, tham gia tích cực, khám phá và giải quyết vấn đề trong môi trường học tập vui vẻ, hứng thú góp phần phát triển phẩm chất, năng lực HS. Đa dạng hoá hình thức tổ chức dạy học phù hợp với môn học/hoạt động giáo dục, yêu cầu cần đạt của chương trình và đối tượng HS. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số để áp dụng hiệu quả đổi mới phương pháp, hình thức dạy học nâng cao chất lượng hoạt động dạy và học trong bối cảnh hiện nay.
     Tăng cường tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, trải nghiệm nghề nghiệp gắn với thực tiễn; khuyến khích HS tìm hiểu khám phá ngành nghề thông qua mô hình giáo dục STEM/STEAM, câu lạc bộ,…

    4.2.Thực hiện hiệu quả phương pháp và hình thức kiểm tra đánh giá

     Thực hiện đúng các quy định về đánh giá HS, đổi mới phương pháp và đa dạng hoá hình thức kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất năng lực HS. Chú trọng đánh giá thường xuyên trong quá trình học tập nhằm giúp GV kịp thời hỗ trợ HS, điều chỉnh phương pháp, kĩ thuật dạy học; đảm bảo đánh giá vì sự tiến bộ của người học, gắn với yêu cầu cần đạt của chương trình và phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi, trình độ nhận thức của HS. Quan tâm đánh giá các nội dung giáo dục tích hợp về bảo vệ môi trường, an toàn giao thông,… nhằm hình thành phát triển giáo dục toàn diện cho HS.

    4.3.Thực hiện giáo dục kỹ năng số, triển khai học bạ số

4.3.1. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục
      Triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030”5 phù hợp với kế hoạch, chương trình hành động của ngành giáo dục và Kế hoạch chuyển đổi số tại địa phương.
      Tham mưu cho UBND xã, phường từng bước hiện đại hoá CSVC, thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số. Chủ động xây dựng các kịch bản, phương án tổ chức dạy học phù hợp với bối cảnh dịch bệnh, thiên tai hoặc các tình huống bất thường; đảm bảo duy trì hoạt động giáo dục liên tục, không gián đoạn, hướng đến mục tiêu “giáo dục trong mọi hoàn cảnh”.
      Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành, tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá; phát triển kho học liệu số, học liệu mở; hệ thống quản lí nhà trường, học bạ số, hồ sơ giáo viên điện tử. Gắn kết hoạt động chuyển đổi số với đổi mới phương pháp dạy học, phát triển năng lực số của cán bộ quản lý, GV, HS, bảo đảm an toàn thông tin và bảo vệ dự liệu cá nhân. Tạo điều kiện thuận lợi cho HS tham gia các sân chơi trực tuyến, các tiết học kết nối nhằm tạo điều kiện cho HS được tương tác, có nhiều cơ hội thử nghiệm ở các môi trường học tập khác.
   4.3.2.Triển khai thực hiện Khung năng lực số, Học bạ số và ứng dụng Trí tuệ
nhân tạo (AI) đổi mới công tác quản lý giáo dục
          Thực hiện lồng ghép nội dung khung năng lực số trong môn Tin học, các môn học khác và hoạt động giáo dục phù hợp với đối tượng HS nhằm nâng cao năng lực số cho HS tiểu học theo hướng dẫn của Bộ, Sở GDĐT, UBND xã đảm bảo hình thành và phát triển các năng lực thiết yếu của công dân số. Tích hợp phát triển năng lực số thông qua hoạt động giáo dục STEM, dự án học tập. Căn cứ điều kiện cụ thể và nhu cầu, nguyện vọng của HS, khuyến khích lựa chọn nội dung và hình thức tổ chức các câu lạc bộ phù hợp nhằm tạo các sân chơi sáng tạo giúp HS huy động, tổng hợp kiến thức, kỹ năng từ nhiều lĩnh vực (môn học, chủ đề nội dung). Thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục, huy động các nguồn lực hợp pháp để tổ chức đa dạng các hoạt động tăng cường giáo dục kỹ năng phù hợp với điều kiện địa phương, trường theo quy định của pháp luận hiện hành.
    Thực hiện các nhiệm vụ về Học bạ số theo hướng dẫn của Bộ GDĐT và Chỉ thị số 04/CT0TTg ngày 11/2/2024 của Thủ tướng Chính phủ, đảm bảo kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, phục vụ chuyển đổi số ngành giáo dục.
     Tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu lớn trong quản lý và dạy học; đẩy mạnh tự động hoá công tác hành chính, sổ sách điện tử, thời khoá biểu, phân công chuyên môn, quản lý CSVC, giảm tải cho GV, nhân viên. Khai thác, sử dụng hiệu quả AI nhằm không ngừng nâng cao công tác quản trị nhà trường.

   5.Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục và thực hiện công bằng trong giáo dục

   5.1.Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc
   Thực hiện nhiệm vụ phổ cập, xoá mù chữ trên địa bàn; giáo dục bắt buộc, xoá mù chữ, bảo đảm hoạt động thường xuyên, hiệu quả; huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị trong việc thực hiện công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc và xoá mù chữ.
    Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ điều tra, cập nhật dữ liệu vào hệ thống phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ; hướng dẫn hoàn thiện, lưu trữ hồ sơ đúng quy định. Thực hiện đúng quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục.
    Không ngừng nâng cao chất lượng phổ cập gắn với điều kiện đảm bảo về đội ngũ, CSVC, huy động HS ra lớp và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện đảm bảo chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học Mức độ 3.

    5.2.Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

    Thực hiện hiệu quả giáo dục hoà nhập đối với HS khuyết tật; xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục cá nhân cho HS khuyết tật thông qua việc điều chỉnh chương trình học phù hợp với nhu cầu, khả năng của từng đối tượng HS; tăng cường phát hiện, can thiệp sớm; tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ GV về phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá HS khuyết tật linh hoạt, hiệu quả.
    Lập hồ sơ, tổ chức xét duyệt, chi trả chế độ phụ cấp ưu đãi cho Nhà giáo trực tiếp giảng dạy người khuyết tật theo phương thức giáo dục hòa nhập được quy định tại Điều 7, Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật theo hướng dẫn của Sở GDĐT.
     Chủ động triển khai các hoạt động hỗ trợ HS có hoàn cảnh khó khăn trong năm học, bao gồm hỗ trợ tài chính, học bổng, chi phí học tập, sách vở, đồ dùng học tập và các hình thức hỗ trợ khác nhằm bảo đảm điều kiện học tập tối thiểu. Tổ chức các hoạt động trải nghiệm, giao lưu, phát triển năng lực cá nhân, nâng cao kỹ năng sống và sự tự tin cho HS, góp phần thực hiện công bằng trong tiếp cận giáo dục cho mọi đối tượng.

  6.Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học và tăng cường công tác kiểm tra

       Thực hiện hiệu quả trách nhiệm quản lý nhà nước đúng thẩm quyền quy định, tập trung một số nhiệm vụ:
    Không ngừng đổi mới hiệu quả công tác quản lý giáo dục, quản trị trường học; thực hiện đúng việc liên kết đào tạo trong các cơ sở giáo dục tiểu học theo các văn bản hướng dẫn của Bộ, Sở GDĐT, UBND xã; Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tổ chức, quản lý các hoạt động chuyên môn; thực hiện nhập dữ liệu, khai thác thống nhất dữ liệu toàn ngành về trường, lớp, HS, GV, trường chuẩn quốc gia và thông tin khác phục vụ công tác quản lý, quản trị nhà trường.
    Thực hiện công tác quản lý dạy thêm, học thêm theo đúng quy định của Bộ, UBND tỉnh. Quán triệt đội ngũ GV, nhân viên không được lợi dụng vị trí công tác để ép buộc, vận động HS hoặc CMHS mua sách, tài liệu tham khảo. Tăng cường quản lý việc tổ chức, hướng dẫn HS tham gia các sân chơi thiết thực, đúng quy định. Thực hiện hiệu quả đúng quy định công tác tuyển sinh đầu cấp học.
 
     Thực hiện hiệu quả công tác tự đánh kiểm định chất lượng, từng bước xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 2 để có kế hoạch cải tiến chất lượng phù hợp, có tính khả thi.

    V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

      Các tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể căn cứ nhiệm vụ năm học 2025-2026 của nhà trường, tình hình thực tiễn của các tổ chuyên môn, xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của tổ và các đoàn thể. Trong quá trình triển khai, nếu có những vấn đề vướng mắc, phản ánh về BGH để kịp thời giải quyết./.
       
 
Nơi nhận:
- UBND xã (b/c)
- Các tổ chuyên môn
- Ban đại diện cha mẹ học sinh; (p/h);                                                                              
- BGH                                                                   
- Lưu VP;
 
                   HIỆU TRƯỞNG
                                                                                                  Cao Xuân Hùng
 
 
 

Tác giả bài viết: Cao Xuân Hùng

Nguồn tin: tin chính thức từ Hiệu trưởng

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây