Trường Tiểu Học Diễn Thành - Nghệ An

https://tieuhocdienthanh.edu.vn


Quy chế chi tiêu nội bộ năm học 2025-2026

Quy chế chi tiêu nội bộ năm học 2025-2026

UBND XÃ DIỄN CHÂU
  TRƯỜNG TIỂU HỌC DIỄN THÀNH
 

Số    42 /QĐ- THDT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc  
 
          Diễn Châu, ngày 24 tháng 9 năm 2025
 QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ, quản lý và sử dụng tài sản công
 năm học 2025-2026 tại Trường Tiểu học Diễn Thành
 

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC DIỄN THÀNH
           Căn cứ Quyết định số 28/2020/TT-BGD&ĐT ngày 04/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường Tiểu học.
          Căn cứ Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về việc “Quy định quyền tự chủ; tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 113/2007/TT-BTC ngày 24/9/2007 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi Thông tư số 71/2006/TT-BTC của Chính phủ và hướng dẫn xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ;
Căn cứ Thông tư 05/2025/ TT-BGD&ĐT ngày 7 tháng 3 năm 2025 quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông và dự bị Đại học;
         Căn cứ Thông tư 12/2025/ TT- BTC ngày 19 ngày 3 năm 2025 của Bộ tài chính;
Căn cứ tình hình hoạt động thực tế của đơn vị và dựa vào quy chế chi tiêu nội bộ năm học 2025-2026 và theo đóng góp ý kiến xây dựng của toàn thể Hội đồng Sư phạm trường tiểu học Diễn Thành;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế chi tiêu nội bộ tại Trường tiểu học Diễn Thành năm học 2025-2026.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ban ngành, đoàn thể, các tổ chuyên môn và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  
   Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Lưu VT
            HIỆU TRƯỞNG
 
                                                                                        
                                                                                              Cao Xuân Hùng
 
QUY ĐỊNH
Quy chế chi tiêu nội bộ, quản lý và sử dụng tài sản công tại Trường Tiểu học Diễn Thành năm học 2025-2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số  42 /QĐ-THDT ngày 24 /9/2025)
CHƯƠNG I
MỤC ĐÍCH, NGUYÊN TẮC VÀ CĂN CỨ  XÂY DỰNG QUY CHẾ
1. Mục đích xây dựng quy chế:
- Tạo quyền chủ động trong quản lý và chi tiêu tài chính của cơ quan đơn vị.
- Sử dụng tài sản công đúng mục đích, đáp ứng tốt và nâng cao chất lượng hiệu quả làm việc
- Tạo quyền chủ động cho các bộ phận, công chức, viên chức trong cơ quan hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn được giao.
- Là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị : Thực hiện kiểm soát chi của KBNN ; cơ quan chủ quản, các cơ quan tài chính và các cơ quan kiểm tra, kiểm toán theo quy định.
- Góp phần thống nhất trong chi tiêu.thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- Tạo sự dân chủ, công bằng, công khai trong đơn vị.
2. Nguyên tắc xây dựng quy chế:
Quy chế được xây dựng trên cơ sở các nguồn thu và quy định chế độ, định mức tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nước và các cơ quan thẩm quyền ban hành.
- Tổng mức chi cả năm không vượt quá dự toán chi hàng năm được UBND huyện phê duyệt và các khoản thu tại đơn vị.
-  Định mức chi tiêu không vượt quá chế độ hiện hành quy định.
-  Chế độ chi tiêu, quản lý sử dụng tài sản công phù hợp với hoạt động của trường.
 - Đảm bảo cho cán bộ, giáo viên cơ quan hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Mọi hoạt động chi tiêu phải đảm bảo :
          + Có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo chế độ quy định.
          + Có chủ trương, được phép chi của người quản lý và điều hành.
- Dân chủ, công khai hoá trong cán bộ, công chức, viên chức.
- Quy chế có sự tham gia ý kiến của tổ chức Công đoàn nhà trường.
3.  Căn cứ để xây dựng quy chế :
Căn cứ nghị định số 43/2006/NĐ – CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
          Căn cứ Thông tư số 71/2006/BTC ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện nghị định số 43/2006/ NĐ – CP ngày 25 tháng 04 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
          Căn cứ vào Thông tư số 141/2011/TT-BTC ngày 20/10/2011 Qui định về chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm đối với cán bộ, công chức,viên chức, lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
          Căn cứ vào Quyết định số 91/2011/QĐ –UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh Nghệ An về việc Ban hành quy định về mức thưởng đối với tập thể, cá nhân đạt thành tích cao trong các kỳ thi quốc tế, khu vực, quốc gia, cấp tỉnh và các giải thưởng do tỉnh quy định;
          Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/ 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
          Căn cứ Thông tư số 35/TT-BGDĐT ngày 31/12/2015 của Bộ GD&ĐT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành giáo dục;
          Căn cứ Thông tư 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các Hội nghị, Hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước;
 Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài Chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 28/TT-BGDĐT ngày 4/09/200920 của Bộ GD&ĐT  ban hành quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông;
Căn cứ Thông tư số 15/2017/TT-BGD&ĐT ngày 09/6/2017 của BGD&ĐT về sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 28/TT-BGDĐT ngày 4/9/2020 của Bộ GD&ĐT; 
Căn cứ Thông tư số 08/2016/TT-BGDĐT ngày 28/3/2016 của Bộ giáo dục và Đào tạo quy định chế độ giảm định mức giờ dạy cho giáo viên, giảng viên làm công tác làm công tác Công đoàn không chuyên trách trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
         Căn cứ Thông tư 05/2025/ TT-BGD&ĐT ngày 7 tháng 3 năm 2025 quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông và dự bị Đại học;
          Căn cứ vào các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;
          Căn cứ tình hình thực hiện qua các năm về chi tiêu và sử dụng tài sản công của trường Tiểu học Diễn Thành;
          Căn cứ vào chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ được giao trong năm;
          Căn cứ vào tình hình nhân sự dự toán chi ngân sách được giao trong năm;
          Căn cứ Nghị quyết Hội nghị toàn thể viên chức, người lao động họp ngày  24/9/2025 thảo luận xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của trường tiểu học Diễn Thành;
4. Phạm vi và đối tượng áp dụng
          Quy định này áp dụng cho các Tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các cá nhân thuộc Trường Tiểu học Diễn Thành.
CHƯƠNG II: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:
Điều 1. Quy chế chi tiêu nội bộ do Hiệu trưởng ban hành sau khi tổ chức thảo luận rộng rãi ,dân chủ,công khai trong hội đồng sư phạn nhà trường và có ý kiến thống nhất của tổ chức trong đơn vị.
Điều 2. Quy định về chế độ tiêu chuẩn, định mức, mức chi thống nhất trong đơn vị ,đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao,phù hợp với hoạt động của đơn vị, sử dụng kinh phí tiết kiệm có hiệu quả và tăng cường công tác quản lí.
Điều 3.  Đối với nội dung chi thuộc phạm vi xây dựng  quy chế chi tiêu nội bộ, đã có chế độ tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định .Hiệu trưởng nhà trường được quyết định mức chi bằng hoặc thấp hơn mức chi do nhà nước quy định.
Điều 4. Đối với những nội dung chi, mức chi cần thiết cho hoạt động đơn vị trong phạm vi xây dựng cơ chế chi tiêu nội bộ nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa ban hành thì hiệu trưởng nhà trường có thể xây dựng mức chi cho từng nhiệm vụ, nội dung công việc trong phạm vi nguồn tài chính cho phép của đơn vị .
          Điều 5. Hiệu trưởng nhà trường căn cứ tính chất công việc, khối lượng sử dụng, tình hình thực hiện năm trước quyết định phương thức khoán chi phí cho từng cá nhân, bộ phận, tổ khối chuyên môn sử dụng như: Văn phòng phẩm,điện thoại,công tác phí …
Điều 6. Thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ, phải đảm bảo có chứng từ, hoá đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định .
Điều 7. Quy chế chi tiêu nội bộ là căn cứ để quản lí, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị ,thực hiện kiểm soát của kho bạc nhà nước, cơ quan quản lí cấp trên, cơ quan tài chính và các cơ quan thanh tra .
CHƯƠNG III: NGUỒN KINH PHÍ CỦA ĐƠN VỊ
I. CÁC NGUỒN KINH PHÍ CỦA TRƯỜNG TH DIỄN THÀNH
1. Ngân sách cấp trên cấp không thực hiện tự chủ.
2. Ngân sách từ nguồn thu của người học.
3. Các nguồn thu hợp pháp khác.
    II. NỘI DUNG CHI :
1. Quy trình thực hiện chi tiền mặt:
  -  Căn cứ đề nghị của người nhận tiền (trừ các khoản lương và có tính chất lương), kế toán kiểm tra, lập phiếu chi.
-  Thủ trưởng đơn vị ký duyệt phiếu chi.
-  Phiếu chi chuyển thủ quỹ làm thủ tục xuất quỹ, người nhận tiền phải ghi số tiền đã nhận bằng chữ vào phiếu chi, ký và ghi rõ họ tên.
- Chỉ xuất quỹ chi khi đã có phiếu chi do Thủ trưởng đơn vị, kế toán ký duyệt; nếu tạm ứng thì phải có giấy đề nghị tạm ứng được thủ trưởng đơn vị và phụ trách kế toán ký duyệt.
- Trường hợp xuất quỹ nộp tiền vào tài khoản và ngân sách nhà nước thì phải có giấy nộp tiền vào kho bạc có đầy đủ thủ tục .
- Việc kiểm kê quỹ tiền mặt được tiến hành định kỳ vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm và đột xuất khi bàn giao quỹ. Thực hiện kiểm quỹ phải có ban kiểm kê, trong đó thủ quỹ và phụ trách kế toán là thành viên. Đơn vị sử dụng biên bản kiểm kê theo mẫu quy định của chế độ kế toán. Hàng tháng Thủ trưởng đơn vị, kế toán và thủ quỹ cùng nhau chốt sổ và ký duyệt vào sổ quỹ tiền mặt.
III.QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC CHI THANH TOÁN CHO CÁ NHÂN
1. Chế độ tiền l­ương, phụ cấp  và chế độ bảo hiểm theo ngạch bậc:
- Thực hiện theo nghị định số 204/2004/ NĐ- CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức, và lực l­ượng vũ trang;
- Thực hiện theo Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 9/5/2019 của Chính phủ quy định về  mức l­ương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức, và lực l­ượng vũ trang.
- Thực hiện theo thông t­ư 33/2005/TT-BGD&ĐT ngày 06/01/2005 h­ướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ;
- Thực hiện theo thông tư­ 50/2005/TTLT-BTC-BNV ngày 15/06/2005 hư­ớng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp  trách nhiệm.
- Về chi trả tiền lương ngạch bậc và các khoản phụ cấp theo lương (nếu có) : Căn cứ vào chế độ tiền lương ngạch, bậc và các khoản phụ cấp theo lương (nếu có), hệ số lương theo tiêu chuẩn chức danh viên chức, hiệu quả công việc của từng cán bộ, viên chức đơn vị sự nghiệp. Quy định về tiền lương và  khoản phụ cấp :Bao gồm phụ cấp chức vụ,phụ cấp Ưu đãi, PC vượt khung, PCTNNG : Căn cứ vào QĐ tuyển dụng và QĐ nâng lương hàng năm ,căn cứ vào bảng lương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt .Nguồn kinh phí chi thanh toán cá nhân chủ yếu do ngân sách nhà nước cấp.
Cụ thể thu nhập lương và PC l­ương của CBCNV hàng tháng bao gồm:
 (Hệ số l­ương + Phụ cấp chức vụ ( nếu có)+ Phụ cấp trách nhiệm (nếu có) + PC thâm niên + Phụ cấp độc hại ( nếu có )+ Phụ cấp vư­ợt khung( nếu có )+ phụ cấp đặc biệt của ngành ( nếu có ) x mức l­ương tối thiểu
L­ương và các khoản phụ cấp trên đ­ược tính theo quy định của mức quy định của nhà nư­ớc.
 - P/C thể dục và chế độ trang phục cho GV thể dục: Thực hiện theo Quyết định số 51/2012/QĐ-TT ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Thủ t­ướng chính phủ về quy định chế độ bồi dư­ỡng và chế độ trang phục đối với giáo viên, giảng viên thể dục thể thao.
2. Các khoản đóng góp theo lương:
Đối với công chức nhà nước và giáo viên HĐ có thời hạn do UBND Huyện ký về BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ do NSNN chi trả 23,5 % (1% BHTN; 17,5% BHXH,3% BHYT; 2% KPCĐ) còn 10.5 % trực tiếp trừ vào lương người lao động hàng tháng ( 8% BHXH,1 % BHTN,1.5% BHYT, riêng Hiệu trưởng trừ 9.5%)
3. Chế độ dạy thừa tiết, làm thêm giờ, dạy hợp đồng:
          - Thực hiện theo thông tư 15/2017/TT-BGD&ĐT ngày 09/06/2017 về việc bổ sung một số điều của quy định chế độ làm việc đối với GV phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 28/ 2020/TT- BGD&ĐT ngày 214/9/2020 của Bộ GD&ĐT.
- Thực hiện theo theo thông tư 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08/03/2013 của BGD&ĐT-Bộ nội vụ, bộ tài chính về việc chế độ dạy thêm giờ đối với giáo viên phổ thông.
          - Quyết định 188/1999/QĐ- TTG ngày 17 tháng 9 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ tuần làm việc 40 giờ.
         - Căn cứ Thông tư 05/2025/ TT-BGD&ĐT ngày 7 tháng 3 năm 2025 quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông và dự bị Đại học.
          Cụ thể: Căn cứ vào các văn bản hướng dẫn của cấp trên nhà trường xây dựng nguyên tắc và mức chi theo mức tương quan chung giữa giáo viên trực tiếp giảng dạy, GV Hợp đồng, công tác quản lý của lãnh đạo và các bộ phận liên quan, phần kinh phí còn lại nhà trường bổ sung vào chi hoạt động sự nghiệp, xây dựng quỹ khen thưởng, xây dựng quỹ phúc lợi, bổ sung cơ sở vật chất và chi hoạt động khác trong cơ đơn vị.
* Định mức tiết dạy:
Định mức tiết dạy của giáo viên tiểu học là 23 tiết/ tuần.
Hiệu trưởng dạy: 2 tiết/ tuần.
Phó hiệu trưởng dạy: 4 tiết/ tuần
*Chế độ giảm định mức tiết dạy:
- Giáo viên chủ nhiệm giảm 4 tiết/ tuần
- Giáo viên kiêm trưởng ban thanh tra nhân dân giảm: 2 tiết/ tuần ( kiêm nhiệm thư kí Hội đồng SP, thư kí các cuộc họp,… )
- Tổ trưởng bộ môn giảm 3 tiết/ tuần.
- Tổ phó: 1tiết/ tuần
- Giáo viên có con nhỏ dưới 12 tháng giảm: 4tiết/ tuần.
- Giáo viên kiêm tổng phụ trách đội dạy: 2 tiết/ tuần.
- Giáo viên kiêm phụ trách kĩ thuật, hỗ trợ phần mềm phổ cập, các cuộc thi trên intenet, hồ sơ chuyển đổi số: chi theo thực tế số tiết, số buổi làm việc. Giao cho cô Hoàng Thị Long- PHT phụ trách các phần mềm, chỉ đạo các cuộc thi, phụ trách chuyển đổi số.
* Định mức chi trả tiền dạy thừa tiết:
Giáo viên dạy thừa tiết, kiêm nhiệm : 40.000 đ/ tiết; tiết dạy thay do nhà trường phân công được chi trả 40.000 đ/ tiết
* Định mức dạy thay:
- Chi trả tiền dạy thay khi có sự phân công của BGH số tiền trả bằng 40.000 đ / 1 tiết dạy.
- CBGV nghỉ có lý do không nhờ được người dạy nếu nhà trường phân công thì GV nghỉ có trách nhiệm thanh toán số tiết dạy cho GV dạy thay đó, số tiền mỗi tiết là 40.000 đ.
- CBGV nghỉ không lý do trừ lương bằng tổng thu nhập / 22 ngày
- CBGV nghỉ ốm dài ngày trừ lương chính hưởng 75% BHXH ( Có giấy ra viện)
- CBGV nghỉ ốm nếu không có giấy ra viện, nghỉ việc riêng nếu nhờ người dạy thay thì không trừ lương nhưng tính ngày công, nhờ dạy tối đa 3buổi / học kỳ trừ trường hợp đặc biệt có ý kiến của thủ trưởng đơn vị.
- Trường hợp nghỉ vì lý do hiếu, hỉ thì thực hiện theo luật lao động.
- Công tác kiêm nhiệm thực hiện chi trả theo tuần thực học.
* Định mức làm thêm giờ:
Căn cứ vào công việc mà hiệu trưởng phân công người làm thêm phù hợp, đảm bảo quyền lợi cho người lao động và nguồn kinh phí của đơn vị. Mức chi trả bằng tiền dạy thêm tiết (quy ra tiết dạy).
Đối với giáo viên hợp đồng và dạy thừa tiết.
Tiền công trả cho giáo viên hợp đồng; dạy thừa tiết và lao động thường xuyên theo hợp đồng,  giáo viên hợp đồng do nhà trường kí theo hình thức hợp đồng theo tháng. GV hợp đồng phải thực hiện định mức tiết dạy và tiết kiêm nhiệm theo quy định. Tiền công do thoả thuận giữa GV hợp đồng và nhà trường với mức tiền không quá 4.000.000 đồng/ tháng( khi dạy đủ 23 tiết/ tuần và khi có số tiết dư hay chưa đủ số tiết theo quy định đều tính mỗi tiết 40.000 đồng). GV được hưởng chế độ nghỉ các ngày nghỉ lễ, tết và được hưởng các chế độ của nhà trường như GV biên chế, nhà trường không hỗ trợ đóng BHXH.
4. Chế độ khen thư­ởng :
Chế độ chi thi đua, khen thưởng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 42/2010/ NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ, hướng dẫn tại Thông tư số 71/2011/ TT-BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
I. Nội dung chi:
a) Chi in ấn giấy chứng nhận, giấy khen.
b) Chi tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm cho các cá nhân, tập thể;
c) Các khoản chi khác liên quan trực tiếp cho công tác thi đua, khen thưởng, như: công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua.
1/ Đối với CBGV, CNV
- Giáo viên giỏi Tỉnh: Thưởng 1.000.000đ ( năm đầu tiên được công nhận)
- Giáo viên đạt GVDG, CNG huyện thưởng 300.000 đồng( năm đầu tiên được công nhận)
- Chiến sỹ thi đua cấp Tỉnh: mức chi theo quy định của cấp chi thưởng.
- Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở: mức chi theo quy định của cấp chi thưởng
- Lao động tiên tiến: mức chi theo quy định của cấp chi thưởng.
- Mỗi CBGV chỉ được hưởng mức thưởng cao nhất .
- Thưởng và tôn vinh GV có học sinh đạt giải cuộc thi Văn- Tiếng việt cấp cụm xã, tin học và các cuộc thi và giao lưu cấp cụm xã (do UBND cụm xã, SGD tổ chức) : Đạt chỉ tiêu đề ra thưởng: 500.000đ (tùy mức độ nếu không đạt chỉ tiêu xem xét không thưởng). Xem xét nguồn, phối hợp hội phụ huynh, các nhà hảo tâm thưởng giáo viên trực tiếp bồi dưỡng thi trực tiếp cấp xã, cụm xã, cấp tỉnh khi đạt các giải cao từ khuyến khích trở lên.
- Trang trí lớp học: Giải nhất: 150.000; giải nhì: 100.000 đ/ lớp; giải ba: 70.000 đ/lớp, giải khuyến khích 50.000 đ/ lớp ( cơ cấu 01 giải nhất; 2 giải nhì; 3 giải 3, 4 giải khuyến khích).
- Các hoạt động khác căn cứ quy mô tổ chức để cơ cấu giải.
          - Các chức danh không thuộc phạm vi điều chỉnh của đề án thi đua, chủ tịch HĐTĐ ấn định mức thưởng theo mức độ hoàn thành công việc nhưng không quá  100. 000đ.
2/ Đối với tập thể:
-Tổ tiên tiến xuất sắc: 500.000đ/năm
- Tổ tiên tiến: 400.000đ/năm
- Lớp tiên tiến xuất sắc: 100.000đ/năm ( không quá 26 lớp)
- Lớp tiên tiến: 50.000đ/năm
3/ Đối với học sinh:
          -  Học sinh đạt giải các cuộc thi và giao lưu trực tiếp cấp Tỉnh: 200.000đ ( phối hợp ban đại diện cha mẹ học sinh để trao thưởng)
          - Học sinh đạt giải các cuộc thi và sân chơi trên internet cấp tỉnh: 02 quyển vở/ lượt/học sinh.
- Học sinh đạt giải các cuộc thi và giao lưu trực tiếp cấp cụm xã (do cụm xã tổ chức), mức thưởng: đạt giải khuyến khích: 100.000; đạt giải 3: 150.000 đ; đạt giải nhì 200.000 đ ; đạt giải nhất: 300.000 đ ( Phối hợp Hội phụ huynh và mạnh thường quân)
- Học sinh HTXS:  2 quyển vở + giấy khen ( không quá  40.000đ)
- Học sinh được khen về các mặt: 1 quyển vở + giấy khen (không quá 25.000đ)
- Học sinh làm tốt công tác Đội , Sao: 1quyển vở.
(Số tiền thưởng được quy ra vở để thưởng cho học sinh, cuối năm cân đối ngân sách để chi )
5. Chi quỹ phúc lợi tập thể
          - Chi tết Nguyên đán, ngày Nhà giáo Việt Nam cho cán bộ, giáo viên nhân viên( trong biên chế) tối đa không quá 500.000 đồng/người (nếu còn đủ nguồn kinh phí của đơn vị để thanh toán).
* Chi thăm hỏi, hiếu hỉ:
           - Đối với cán bộ, viên chức trong trường, khi bị ốm đau phải điều trị tại bệnh viện tỉnh trở lên cơ quan cử đại diện đến thăm hỏi mức chi tối đa không quá  300.000đồng/người/ lượt.
          - Đối với Cha, Mẹ (vợ hoặc chồng), vợ, chồng, con của cán bộ, viên chức trong cơ quan khi qua đời, cơ quan tổ chức đi thăm viếng  số tiền tối đa không quá 300.000 đồng. Đối với bản thân : 500.000 đồng
          - Quà GV nghỉ hưu: 1.000.000; CBQL nghỉ hưu: 1.500.000 đồng( và 01 bó hoa); chuyển công tác sang trường khác; biệt phái : 500.000đ
          - Chi cho CB,GV,NV tham gia hiến máu nhân đạo: 300.000đ/ người/lần
          - Lễ thắp hương hàng tháng tại cơ quan: 200.000 đồng
          6. Thanh toán dịch vụ công cộng.
*  Quy định về sử dụng điện- nước:
           Sử dụng điện, nước trên nguyên tắc tiết kiệm theo chỉ thị 13/CT-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng chính phủ cụ thể:
- Đối với công sở, trường học, xưởng thực tập phải tắt các các thiết bị dùng điện không cần thiết khi đi ra khỏi phòng làm việc, cắt nguồn điện khi không sử dụng các thiết bị, tận dụng tối đa ánh sáng và thông gió tự nhiên, tắt bớt đèn chiếu sáng khi số người trong phòng giảm.
           Kế toán căn cứ hóa đơn thanh toán tiền điện theo thực tế sử dụng cho cơ quan điện.
*Chi vệ sinh môi trường:
- Tiền công trả cho lao động thường xuyên theo hợp đồng đối với Bảo vệ, lao công,  ( Mục chi 6757) theo tháng hoặc 3 tháng 1 lần. Giá trị hợp đồng được ký kết phụ thuộc vào từng thời điểm và được sự thông nhất của hai bên đối với lao động bảo vệ và lao công phục vụ. Nhà trường không đóng BHXH. Mức chi trả tối đa không quá 4.000.000 đồng / tháng.
7. Chế độ thông tin, liên lạc
1. Cước phí  intenet đơn vị thanh toán theo hóa đơn thực tế sử dụng.
2. Sách, báo, tạp chí phục vụ chuyên môn:
Nhà trường đặt mua các loại báo, tạp chí để dùng chung ở thư viện và Hiệu trưởng bao gồm :
Thiếu niên, nhi đồng, nhi đồng chăm học
Tạp chí toán tuổi thơ 1
Trạng nguyên tiếng Việt
Báo GD&TĐ
Báo Nghệ An ( Đảng ủy đặt)
- Thanh toán hàng quý theo  hoá đơn của Bưu điện.
- Các bộ phận chuyên môn có nhu cầu đọc, nghiên cứu mượn tại thư viện trường.
8. Chi  mua vật tư văn phòng, in ấn :
           1. Văn phòng phẩm :
 - Chi theo nhu cầu công việc của nhà trường khi có sự đồng ý của Hiệu trưởng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- Chứng từ thanh toán là phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hóa đơn tài chính
- Danh mục văn phòng phẩm bao gồm: Giấy, bút và các dụng cụ như: bìa kẹp tài liệu, ghim, máy dập ghim (loại nhỏ), sổ công tác, cặp đựng tài liệu, hồ dán,... phục vụ nhiệm vụ chuyên môn theo nhu cầu của cán bộ giáo viên.
- Mua văn phòng phẩm cho cán bộ giáo viên (bộ phận văn phòng đề xuất mua khi có sự đồng ý của hiệu trưởng).
Đối với ban  giám hiệu và nhân viên hành chính thực hiện cấp phát văn phòng phẩm theo thực tế sử dụng.
2. In ấn tài liệu, bài kiểm tra:
+ In, photo văn bản, công văn,...
+ Bài kiểm tra học sinh thu theo nghị quyết 31- HĐND tỉnh.
9. Chế độ công tác phí
I. Quy định chung về chế độ công tác phí:
- Căn cứ Thông Tư  số 40/2017 TT- BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài Chính về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập 
          1. Các điều kiện để được thanh toán công tác phí:
+ Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao.
+ Được Hiệu trưởng cử đi công tác ( có quyết định bằng văn bản) 
+ Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định tại Thông tư 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính (trừ các trường hợp được phép thanh toán theo phương thức khoán).
+ Còn đủ nguồn kinh phí của đơn vị để thanh toán.
          2. Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí:
+ Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức;
+ Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đó được hưởng chế độ đối với cán bộ đi học;
+ Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác;
+ Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
+ Đơn vị không còn nguồn kinh phí thanh toán.
          3. Thủ trưởng phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác) bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm và trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan được cấp có thẩm quyền giao.
II.  Nội dung chi và mức chi công tác phí
Đi công tác trong cụm xã: Tập huấn của ngành thanh toán hỗ trợ: 50.000đ/ ngày ( nếu đã bố trí dạy thay, trực thay thì không chi hỗ trợ ; tập huấn trong hè có thể bố trí nghỉ bù sang 1 số ngày trong tháng 8).
Đi công tác ngoài 8 xã (Diễn Châu cũ):
           1. Thanh toán tiền phương tiện đi công tác theo giá vé tàu xe hiện tại.
           2. Phụ cấp lưu trú 100.000đ/ ngày
           3. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác:
          Thanh toán theo hình thức khoán tối đa không quá 200.000đ/ ngày; khi giáo viên đi tập huấn, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ phải bố trí dạy thay chỉ chi hỗ trợ theo quy định.
          4. CBQL; GV đi tập huấn, đi công tác trong tỉnh khoán công tác phí 300.000 đồng/ ngày( chi theo thực tế khi kho bạc thanh toán) .
Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ gồm: Quyết định cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) và hoá đơn hợp pháp.
           5. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: Hiệu trưởng; Kế toán
          Thực hiện theo Thông tư 12/2025/ TT- BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ tài chính( đi công tác từ 10 lần/ tháng), chi :
1/ Hiệu trưởng: 700.000đ/ tháng         
2/ Kế toán:   700.000đ/ tháng
Các đối tượng cán bộ nêu trên nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể thì được thanh toán tiền công tác phí theo chương II, điều 05 khoản 6,7 của quy định này.
6. Chi công tác quản lí bán trú, trực bán trú theo dự toán hằng năm được phê duyệt.
10. Chế độ chi hội nghị, hội thảo, tập huấn nghiệp vụ
1.Quy định chung về chế độ chi tiêu hội nghị:
Thực hiện theo Nghị quyết 07/2019/NQ-HĐND ngày 17/12/2019 quy định định mức chi tiếp khách nước ngoài, tổ chức các hội nghị quốc tế và tiếp khách trong nước áp dụng trên địa àn tỉnh Nghệ An.
- Nội dung và mức chi:
          Tiền nước uống trong hội nghị, hội thảo, tập huấn nghiệp vụ: Mức chi tối đa 30.000 đồng/ buổi (nửa người/ ngày);
          Căn cứ thanh toán tiền nước uống là Giấy mời và danh sách đại biểu mời tham dự hoặc số lượng đại biểu tham dự được thủ trưởng đơn vị phê duyệt.
          a. Nội dung chi: Chi hội nghị VC-NLĐ, tổng kết năm học, họp các hội đồng thi đua, khen thưởng; lãnh đạo mở rộng, thanh tra nội bộ.
         b. Một số mức chi cụ thể:
- Chi tiền nước uống trong cuộc họp, hội nghị, tổng kết không quá 30.000đ/ người/ buổi.
11. Chi mua sắm, sửa chữa tài sản
           Mua sắm, sửa chữa tài sản, CSVC và dụng cụ phục vụ công tác chuyên môn là việc làm thường xuyên và liên tục của nhà trường. Hàng năm căn cứ vào yêu cầu thực tế nhà trường có kế hoạch sửa chữa tu bổ và nâng cấp CSVC. Nhà trường cùng hội phụ huynh kiểm tra cơ sở vật chất, từ đó lên kế hoạch tu sửa đúng với tình hình thực tế để đảm bảo cơ sở vật chất phục vụ tốt cho việc dạy và học.
-  Nhà trường tiến hành lập dự toán về kế hoạch sửa chữa, nâng cấp TSCĐ và các loại tài sản khác . Nguồn kinh phí sửa chữa từ NSNN cấp và nguồn thu từ vận động xã hội hóa giáo dục dự kiến trong từng năm học.
- Các cá nhân được trang bị máy vi tính, máy in phải thực hiện đúng quy trình kỹ thuật sử dụng máy, tắt nguồn điện vào máy khi không sử dụng (kể cả trong giờ làm việc và khi hết giờ làm việc). Chỉ sử dụng máy móc thiết bị mạng Intenet phục vụ cho công việc chuyên môn.
- Khi có sự cố về máy móc thiết bị, các cá nhân phải báo cho nhà trường biết để xử lý. Trường hợp cần thiết phải thuê ngoài sửa chữa thì phải thực hiện đầy đủ nguyên tắc tài chính , nếu giá trị lớn phải  có hợp đồng kinh tế.
- Mất mát, hư hỏng tài sản do nguyên nhân chủ quan cá nhân gây ra thì cá nhân phải chịu trách nhiệm sữa chữa, bồi hoàn theo quy định.
- Cán bộ, GV, NV nghỉ hưu theo chế độ hoặc chuyển công tác phải bàn giao toàn bộ tài sản  cho trường. Thành phần bàn giao phải có chứng kiến của lãnh đạo nhà trường. Biên bản bàn giao tài sản chuyển bộ phận tài vụ 1 bản để ghi chép sổ sách kế toán.
- Việc mua sắm, sửa chữa lớn, nhỏ tài sản phải đảm bảo đúng kế hoạch, có dự toán, hợp đồng kinh tế , biên bản nghiêm thu và biên bản thanh lý hợp đồng, hoá đơn thuế GTGT.
12. Chi phí nghiệp vụ chuyên môn
Chi mua sắm tài liệu tham khảo, sách, tạp chí, đồ dùng dạy học phục vụ cho công tác giảng dạy khi có nhu cầu phát sinh hiệu trưởng quyết định.
Chi các cuộc thi: Giáo viên giỏi, học sinh giỏi các cấp.( Nếu có)
Chứng từ thanh toán là hóa đơn, phiếu nhập xuất kho nếu có.
13. Công tác y tế trường học:
Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2016/ TTLT-BHYT-BGD&ĐT  ngày 12 tháng 05 năm 2016 ban hành quy định về  công tác y tế y tế trường học.
- Mua thuốc, mua đồ dùng y tế thanh toán theo hóa đơn
- Chi cho hợp đồng chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh không quá: 15.000đ/học sinh/kỳ.( 2 kỳ / năm)
   ( Tất cả các khoản chi này lấy từ nguồn CSSK ban đầu mà BHXH trích lại)
14. Chế độ, định mức tiếp khách:
Thực hiện theo Nghị quyết 07/2019/NQp-HĐND ngày 17/12/2019 quy định định mức chi tiếp khách nước ngoài, tổ chức các hội nghị quốc tế và tiếp khách trong nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Khách đến làm việc, trường hợp thực sự cần thiết thì tổ chức mời cơm khách theo mức chi tối đa không quá 300.000/suất ( bao gồm cả đồ uống ).
- Công văn, giấy giới thiệu làm việc (bản chính nếu có ).
- Giấy đề nghị tiếp khách theo mẫu.
- Hiệu tr­ưởng giao cho bộ phận tiếp khách bố trí mời cơm khách đảm bảo lịch sự, tiết kiệm và trong định mức quy định;
- Sau đợt tiếp cơm khách không quá 5 ngày, cá nhân phụ trách nộp hoá đơn chi tiếp khách và các loại giấy tờ như công văn hoặc giấy giới thiệu, Giấy đề nghị tiếp khách về bộ phận tài vụ để theo dõi và thanh toán.
- Chi tiền ăn cho đại biểu và các cá nhân dự hội nghị, tổng kết không quá 200.000đ/ suất.
15. Chế độ quản lý và thu chi các quỹ:
- Tất cả các khoản thu thu trực tiếp tại bộ phận văn phòng.
-  Người được giao nhiệm vụ thu tiền, thu bằng biên lai thu tiền.
-  Cuối ngày, người được giao nhiệm vụ thu tiền phải căn cứ liên lưu để lập bảng kê biên lai thu tiền, nộp cho kế toán. Kế toán kiểm tra, lập phiếu thu.
- Thủ trưởng đơn vị ký duyệt phiếu thu.
- Kế toán căn cứ biên lai và số tiền thu được để gửi vào kho bạc nhà nước tuyệt đối không được tọa chi tại đơn vị
CHƯƠNG IV: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Tổ chức thực hiện
Qui chế chi tiêu nội bộ được thảo luận dân chủ trong ban lãnh đạo nhà trường và được tập thể cán bộ, giáo viên biểu quyết thông qua.
 Hiệu trưởng và Tổ trưởng các tổ tổ chức quán triệt Quy định này cho mọi cán bộ, viên chức của cơ quan.
 Các Phó hiệu trưởng, Kế toán có trách nhiệm cùng Hiệu trưởng trong việc chỉ đạo các tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm túc Quy định này.
Sau ngày ban hành quy chế nếu có các văn bản hướng dẫn khác của các cấp có thẩm quyền khác với quy chế thì thực hiện theo văn bản đó và quy chế.
          Hàng năm, kế toán báo cáo tình hình thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ, quản lý và sử dụng tài sản công trước hội nghị cán bộ, viên chức nhà trường. Quy chế sẽ được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế theo từng năm học./.
                                                               
                                                                                           HIỆU TRƯỞNG
                                                                                 
 
 
 
                                                                                                  Cao Xuân Hùng
 

Tác giả bài viết: Cao Xuân Hùng

Nguồn tin: Tin từ Hiêu trưởng

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây