Công khai chất lượng cuối năm học 2024-2025
- Thứ tư - 28/05/2025 14:32
- In ra
- Đóng cửa sổ này
Công khai chất lượng cuối năm học 2024-2025
| PHÒNG GD&ĐT DIỄN CHÂU TRƯỜNG TIỂU HỌC DIỄN THÀNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 19/BC-THDT |
Thị Trấn Diễn Thành, ngày 18 tháng 5 năm 2025 |
BÁO CÁO KẾT QUẢ
Thực hiện nhiệm vụ năm học 2024-2025
Thực hiện Công văn số 390/PGD&ĐT-TH, ngày 23/4/2025 của Phòng Giáo dục và Đào tạo, trường Tiểu học Diễn Thành báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2024-2025 như sau:
I. Tình hình chung của đơn vị
1. Thuận lợi, khó khăn trong việc triển khai các nhiệm vụ năm học:
a) Thuận lợi:
- Trường Tiểu học Diễn Thành đóng trên địa bàn xóm 7, xã Diễn Thành thuộc huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An. Trường thuộc trường hạng 1, có 38 lớp với 1472 học sinh. Trường nằm vị trí trung tâm của huyện.
- Diễn Thành là xã đồng bằng ven biển có diện tích 581,32ha, toàn xã được chia thành 10 xóm, có tổng số dân hiện tại 13391 người với 2886 hộ dân, người dân có nhiều thành phần kinh tế: công chức, hưu trí, kinh doanh dịch vụ, nông nghiệp.... chủ yếu sống bằng nghề trồng trọt, đánh cá và chăn nuôi.
- Diễn Thành là một xã người dân có truyền thống cách mạng, đoàn kết, hiếu học, yêu nước đã được Đảng và nhà nước phong tặng danh hiệu: “Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ; nơi đây có khu du lịch Bãi biển, có làng văn hóa các dân tộc Việt Nam”. Có đơn vị Bộ đội Biên Phòng đóng quân sát biển trên địa bàn xóm 10 xã Diễn Thành.
- Lãnh đạo địa phương luôn quan tâm, chăm lo công tác giáo dục của các nhà trường; nhân dân, phụ huynh học sinh an tâm về chất lượng giáo dục xã nhà, sẵn sàng phối hợp cùng với nhà trường hỗ trợ, đầu tư về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy học cho nhà trường.
- Đội ngũ các bộ quản lí đủ về số lượng, có trình độ chính trị, chuyên môn cao, tư tưởng chính trị vững vàng... để giải quyết tốt, hợp lí các nhiệm vụ được giao.
b) Khó khăn:
- Một số học sinh có hoàn cảnh khó khăn, trình độ nhận thức của HS chưa đồng đều.
- Một số ít phụ huynh chưa quan tâm nhiều đến việc học và giáo dục của con em mình, còn có tư tưởng phó mặc con cho các thầy cô giáo và nhà trường.
2. Tình hình phát triển về mạng lưới, quy mô:
- Số lớp: 38
- Số học sinh: 1472 Sỹ số bình quân: 39
3. Các điều kiện thực hiện nhiệm vụ:
- Cán bộ quản lý: 3 đ/c
- Giáo viên: Số lượng: 47 chiếm tỷ lệ 1,2 GV/lớp (kể cả GV hợp đồng)
- Nhân viên: 3
- Nguồn tài chính:
+ Kinh phí huy động tăng cường CSVC từ nguồn tài trợ giáo dục: chủ yếu huy động từ sự tự nguyện đóng góp của phụ huynh học sinh. Kế hoạch vận động từ nguồn tài trợ xã hội hoá giáo dục dự kiến: 353.380. 000 đồng.
+ Kinh phí huy động để dạy học tăng cường, bán trú: huy động từ thoả thuận giữa phụ huynh học sinh và nhà trường.
+ Kinh phí XHH để thực hiện các NVGD ngoài giờ chính khóa như tham quan, tổ chức các sân chơi: dựa vào tự nguyện của phụ huynh.
II. Đánh giá tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ trên các lĩnh vực Giáo dục tiểu học
1. Công tác tham mưu cho UBND xã (thị trấn) các chủ trương đối phát triển giáo dục nhà trường
Nhà trường đã phối hợp để tham mưu cho UBND thị trấn Diễn Thành các văn bản, kế hoạch lên quan đến giáo dục để phục vụ tốt cho hoạt động dạy và học như: xây dựng công trình vệ vệ; bếp ăn hiện đại; nhà đa năng; sửa chữa các phòng học đã bị xuống cấp, kế hoạch để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
- Thống kê những văn bản nhà trường đã tham mưu:
+ Kế hoạch, tờ trình về xây dựng bếp ăn bán trú đảm bảo theo chuẩn mới.
+ Kế hoạch, tờ trinh về xây dựng nhà đa năng để thực hiện xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.
+ Kế hoạch, tờ trinh tu sửa dãy nhà 2 tần phía đông đã bị xuống cấp.
- Trong năm học đã tham mưu xây dựng, bổ sung CSVC
+ Số Phòng học xây mới: 0; kinh phí thực hiện: 0
+ Số Phòng học sữa chữa: 38; kinh phí thực hiện: 19 050 000 đồng
+ Mua bàn ghế: 38 750 000 đồng
+ Mua ti vi: 86 800 000 đồng
+ Sửa chữa bãi tập: 69 134 000 đồng
+ Số Phòng chức năng xây mới: 0 ; kinh phí thực hiện: 0
+ Số Phòng chức năng sữa chữa: 0; kinh phí thực hiện: 0
+ Xây mới các hạng mục khác: 0. Kinh phí: 0
+ Sữa chữa các hạng mục khác: hệ thống mạng; sửa chữa cơ sở vật chất trong các phòng học; bảo dưỡng, sửa chữa phòng Tin học. Kinh phí: 57 000 000 đồng
2. Triển khai các văn bản chỉ đạo của cấp trên đối với các nhiệm vụ năm học. Cụ thể:
Nhà trường đã triển khai đầy đủ các văn bản chỉ đạo của cấp trên đối với các nhiệm vụ năm học tới toàn thể CB, GV; CNV, phụ huynh và học sinh như: Nhiệm vụ năm học của giáo dục tiểu học; kế hoạch giáo dục nhà trường....
3. Triển khai, chỉ đạo các nội dung đổi mới Giáo dục tiểu học:
- Áp dụng các nội dung mô hình trường học mới: Nhà trường thường xuyên chỉ đạo CB, GV, CNV luôn vận dụng những ưu điểm nổi trội của mô hình trường học mới vào trong dạy học và giáo dục HS để nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục, giúp học sinh phát triển một cách toàn diện các năng lực và phẩm chất của học sinh.
- Dạy học theo các đề án, dự án: Bàn tay nặn bột đối với môn TNXH và Khoa học; dạy Mỹ thuật theo tài liệu mới; thực hiện nghiêm túc dạy học theo các đề án, dự án. Tiếp tục chỉ đạo dạy học theo phương pháp bàn tay nặn bột đối với môn TNXH, dạy học Mỹ thuật theo phương pháp mới. Thường xuyên áp dụng các phương pháp dạy học mới và sử dụng các kỷ thuật dạy học tích cực để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục.
- Thực hiện đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Dạy học ngoại ngữ theo Kế hoạch 5600 của UBND tỉnh và Hướng dẫn của Sở;
- Đổi mới sinh hoạt chuyên môn trường, tổ chuyên môn: Sinh hoạt chuyên môn trường, tổ chuyên môn phong phú về nội dung, đa dạng về hình thức, sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài dạy
- Tổ chức các hoạt động GD ngoài giờ chính khóa, hoạt động trải nghiệm, tổ chức các sân chơi tại trường tiểu học (Thống kê những hoạt động, sân chơi trí tuệ, các hoạt động mà nhà trường đã tổ chức, trải nghiệm...)
4. Kết quả công tác phổ cập GDTH của đơn vị; Phổ cập giáo dục mức độ 3
5. Xây dựng trường chuẩn quốc gia, kiểm định chất lượng giáo dục
Trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1
6. Bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực đội ngũ CBQL, GV; (Hiệu quả bồi dưỡng GV THCS biệt phái dạy Tiểu học)
- Hằng năm, cán bộ quản lí, giáo viên đều có kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
- Cuối năm làm bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên để đánh giá, xếp loại cán bộ quản lí, giáo viên theo quy định.
7. Quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng GD:
- Tăng cường CSVC, TBDH; xây dựng môi trường nhà trường sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn.
- Bố trí đội ngũ CBQL, GV, NV đảm bảo điều kiện dạy học, giáo dục theo Quy định.
- Kết quả thực hiện chủ trương tài trợ giáo dục nhằm tăng cường CSVC cho nhà trường.
- Tài liệu và đồ dùng học tập của học sinh: cung ứng đầy đủ tài liệu, thiết bị và đồ dùng học tập cho học sinh nhằm đảm bảo tốt hoạt động dạy học.
8. Tổ chức các cuộc tập huấn chuyên đề cấp trường, cụm trường
Tổ chức, tha gia đầy đủ các cuộc tập huấn chuyên đề cấp trường, cấp Cụm, cấp Huyện.
9. Thực hiện công tác kiểm tra kiểm tra nội bộ
Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ công tác kiểm tra nội bộ theo kế hoạch giáo dục của nhà trường.
10. Các hoạt động khác.
Thực hiện tốt các hoạt động khác của ngành, của cấp trên giao.
III. Kết quả giáo dục năm học 2024-2025
- Kết quả giáo dục và hoạt động giáo dục (Có mẫu thống kê kèm theo)
- Học sinh phải kiểm tra lại sau hè:
Lớp 1: 08/277; tỷ lệ: 2,9%
Lớp 2: 02/267; tỷ lệ: 0,7%
Lớp 3: 07/321; tỷ lệ: 2,2%
Lớp 4: 06/318; tỷ lệ: 1,9%
Lớp 5: 0/285; tỷ lệ: 100%
- Kết quả giao lưu các sân chơi:
+ Trạng nguyên Tiếng Việt: Cấp huyện: 45; Cấp tỉnh: 23; Cấp Quốc gia:
+ Tiếng Anh: Cấp huyện: 29; Cấp tỉnh: 12; Cấp Quốc gia: 05
+ Toán Vioedu: Cấp huyện: 17; Cấp tỉnh: 08; Cấp Quốc gia:
+ Giao lưu câu lạc bộ Văn- Toán tuổi thơ cấp huyện: 06 em (Trong đó 1: 1 em giải Nhất; 2 em giải Nhì; 1 em giải Ba; 2 em giải Khuyến khích)
+ Tin học trẻ cấp huyện: 2 em: 1 giải Nhì; 1 em giải Ba.
+ 01 em đạt giải Nhì cấp Tỉnh “Sáng kiến bảo đảm trật tự trường học về phòng chống bạo lực học đường và lao động trẻ em”.
IV. Những hạn chế, khó khăn trong việc thực hiện các nhiệm vụ năm học 2024-2025:
Chưa đủ giáo viên theo tỷ lệ quy định nên gặp khó khăn trong công tác bố trí giảng dạy và giáo dục.
V. Kiến nghị đề xuất:
Bố trí đủ giáo viên cho nhà trường theo tỉ lệ quy định 1,5 giáo viên/lớp
| Nơi nhận: - Phòng GD&ĐT; - Lưu VP. |
HIỆU TRƯỞNG Cao Xuân Hùng |