UBND XÃ DIỄN CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TIỂU DIỄN THÀNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 39 /KHCL-THDT
Diễn Châu, ngày 29 tháng 8 năm 2025
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC
Xây dựng, phát triển Trường Tiểu học Diễn Thành 5 năm giai đoạn 2025-2030
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
- Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT ngày ngày 04 tháng 9 năm 2020 về việc Ban hành điều lệ trường Tiểu học;
- Thông tư số 17/2018/TT-BGD ĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học;
- Thông tư số 32/2018/TT-BGD ĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông;
- Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất trường mầm non, tiểu học, THCS,THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học;
- Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc ban hành Quy định phòng học bộ môn của cơ sởt giáo dục phổ thông;
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Diễn Châu, khóa I, nhiệm kỳ 2025-2030;
- Căn cứ tình hình thực tiễn của Trường Tiểu học Diễn Thành tại thời điểm tháng 8 năm 2025;
II. PHÂN TÍCH BỐI CẢNH
- Tình hình kinh tế- xã hội xã Diễn Châu
Xã Diễn Châu được thành lập
ngày 1/7/2025 theo Nghị quyết 1678/NQ‑UBTVQH15, trên cơ sở
sáp nhập toàn bộ diện tích và dân số của Thị trấn Diễn Thành và 3 xã cũ:
Diễn Phúc, Ngọc Bích và Diễn Hoa xã có tổng diện tích tự nhiên là 22, 21 km², phía Bắc giáp xã Đức Châu và Hải Châu, phía Nam giáp xã An Châu; phía Đông giáp xã Hải Châu và Biển Đông; Phía Tây giáp xã Minh Châu và xã Đức Châu; xã có quy mô dân số là 63.294 người. Tình hình chính trị an ninh trật tự ổn định. Về kinh tế là xã nông nghiệp, thủy sản, chăn nuôi , tiểu thủ công thương nghiệp, sản xuất, du lịch và buôn bán. Đời sống kinh tế tương đối khá giả. Về đời sống văn hóa là địa phương có truyền thông hiếu học, các dòng họ, thôn xóm, khối, tổ chức đoàn thể đều xây dựng quỹ hội khuyến học, nhiều thôn xóm, khối, dòng họ được công nhận là đơn vị văn hóa.
Trường Tiểu học Diễn Thành trực thuộc xã Diễn Châu được phân vùng tuyển sinh gồm các xóm 1; 2; 5; 6; 7; 8; 9;10;11. Trường tiểu học Diễn Thành đóng trên địa bàn Xóm 7, xã Diễn Thành (cũ) nay là xã Diễn Châu. Trường được địa phương xã Diễn Châu luôn quan tâm, chăm lo công tác giáo dục; nhân dân, phụ huynh học sinh an tâm về chất lượng giáo dục nhà trường, sẵn sàng phối hợp cùng với nhà trường hỗ trợ, đầu tư về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy học cho nhà trường.
Toàn xã có 94 hộ nghèo, chiếm 0,53%; 200 hộ cận nghèo, chiếm 3,55%, tuy nhiên, với sự quyết tâm lãnh đạo chỉ đạo của Đảng bộ, của Ban chỉ đạo cấp xã và sự đồng thuận của nhân dân. Phong trào “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ” đã và đang tạo điều kiện thuận lợi, thúc đẩy cho việc phát triển kinh tế - xã hội của xã nhà trong những năm qua.
Cùng với sự phát triển chung của tỉnh Nghệ An, diện mạo xã nhà trong những năm qua đã có nhiều đổi mới khởi sắc; kinh tế phát triển theo hướng tích cực, đời sống của nhân dân ngày một khang trang, có nhiều bước phát triển, mức hưởng thụ về văn hóa, tinh thần ngày càng cao; 100% xóm có nhà văn hóa khang trang và nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao cộng đồng của người dân.
Tăng trưởng bình quân hàng năm đạt
12,1%, thu nhập bình quân đầu người tăng dần qua các năm, Năm 2025, thu nhập bình quân đầu người 44,7 triệu đồng/ người/ năm, đến năm 2030 ước đạt 89.800.000đ/người/năm.
Về đời sống kinh tế: Phong trào xây dựng làng văn hóa đã góp phần thay đổi diện mạo đời sống kinh tế của địa phương. Nhiều hộ gia đình đã mạnh dạn đầu tư vốn để mở rộng ngành nghề, dịch vụ giải quyết việc làm cho nhiều lao động tăng thu nhập ổn định cuộc sống.
Xã có hệ thống giáo dục từ bậc Mầm non đến THPT đóng trên địa bàn.
*
Điểm thuận lợi, khó khăn:
Điểm thuận lợi
-Đời sống nhân dân ổn định, trình độ dân trí tương đối đồng đều, chính quyền, các cấp và người dân quan tâm cho sự nghiệp giáo dục.
- Xã nằm trên địa bàn trung tâm của huyện, thuận lợi về giao thông và là cầu nối của các xã lân cận.
Điểm khó khăn
- Còn có một bộ phận dân cư cận nghèo, hộ nghèo phần nào đó ảnh tác động đến sự nghiệp giáo dục.
- Còn có một bộ phận ít phụ huynh đi làm ăn xa, không thường xuyên quan tâm con cái ảnh hưởng tới việc học tập, chăm sóc và giáo dục các em và nhà trường trong việc thông tin hai chiều.
- Tình hình Trường Tiểu học Diễn Thành
2.1.Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
CBGV-NV
Toàn trường
|
Tổng số |
Nữ |
Đảng |
Trong đó
|
Ghi chú
|
Trình độ
|
GV giỏi các cấp
|
BC |
HĐH
|
| ĐH |
CĐ |
TC |
GV QG |
Giỏi Tỉnh |
Giỏi huyện |
Giỏi trường
|
Tổng số:
|
55 |
53 |
42 |
48 |
0 |
2 |
02 |
7 |
38 |
37 |
51 |
0 |
4 HĐT |
| - Quản lí |
3 |
2 |
3 |
3 |
0 |
0 |
1 |
2 |
1 |
3 |
3 |
0 |
|
| - Giáo viên |
50 |
49 |
32 |
42 |
6 |
2 |
1 |
8 |
24 |
36 |
44 |
0 |
|
| + Nhạc- MT |
3 |
2 |
1 |
3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
3 |
2 |
0 |
|
| + Tin học |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
0 |
|
| + A.văn |
5 |
5 |
2 |
4 |
1 |
0 |
0 |
0 |
3 |
5 |
5 |
0 |
|
| + Thể dục |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
| + TPT |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
1 |
0 |
|
| - Y tế -Phục vụ |
4 |
4 |
1 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
3 |
0 |
1HĐT |
Về học sinh
TOÀN TRƯỜNG
|
TỔNG
SỐ |
TRONG ĐÓ
|
| KHỐI 1 |
KHỐI 2 |
KHỐI 3 |
KHỐI 4 |
KHỐI 5 |
| Số lớp: |
37 |
7 |
7 |
7 |
8 |
8 |
| Số học sinh: |
1458 |
263 |
278 |
274 |
322 |
321 |
| Trong đó: - Nữ |
633 |
142 |
155 |
151 |
97 |
88 |
| - HS trái tuyến |
61 |
11 |
10 |
12 |
13 |
15 |
| - Khuyết tật |
6 |
1 |
0 |
3 |
1 |
1 |
| - HS thuộc hộ nghèo |
11 |
2 |
2 |
2 |
0 |
5 |
| - HS thuộc hộ cận nghèo |
46 |
10 |
11 |
6 |
4 |
15 |
| - Lưu ban |
7 |
6 |
1 |
0 |
0 |
0 |
Cơ sở vật chất:
Tổng diện tích khuôn viên: 6.921 m
2. Diện tích bình quân: 5,4 m
2/HS
Trong đó: + Diện tích sân chơi bãi tập: 4.500 m
2
+ 38 phòng học cho các lớp, 09 phòng học bộ môn; 01 phòng Tin học
+ 01 Phòng Hiệu trưởng; 02 Phòng Phó HT, 01 phòng Hội đồng; 01 Phòng Thư viện; 01 Phòng Thiết bị, 01 Phòng y tế; 01 Phòng kế toán, 01 phòng chờ; 01 phòng khoa học công nghệ.
+ 1669 chỗ ngồi cho học sinh 836 cái bàn đôi
+ Một phòng bảo vệ; 01 bếp; 2 nhà để xe
Diện tích
(m2) |
Diện tích sân chơi, bãi tập
(m2) |
Phòng học theo cấp xây dựng |
Phòng học
đủ điều kiện tổ chức học nhóm |
| Trên cấp IV |
Cấp IV |
Tạm |
Mượn |
| S.Lượng |
D.Tích (m2) |
S.Lượng |
D.Tích (m2) |
S.Lượng |
D.Tích (m2) |
S.Lượng |
D.Tích (m2) |
Đủ diện tích và
bàn ghế |
Đủ dện tích - thiếu bàn ghế |
Đủ bàn ghế - thiếu diện tích |
| 6921 |
4500 |
48 |
4144 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
48 |
0 |
0 |
2.3. Tình hình trẻ trong độ tuổi tiểu học ra lớp, dự báo quy mô lớp, học sinh
Dự báo quy mô lớp, học sinh của trường từng năm học giai đoạn 2025-2030
| Năm học |
Số lớp |
Số học sinh |
Số học sinh/1 lớp |
Hạng trường |
Ghi chú |
| 2025-2026 |
37 |
1458 |
39 |
I |
|
| 2026-2027 |
36 |
1435 |
39 |
I |
|
| 2027-2028 |
35 |
1399 |
38 |
I |
|
| 2028-2029 |
35 |
1402 |
39 |
I |
|
| 2029-2030 |
34 |
1358 |
38 |
I |
|
2.4. Chất lượng giáo dục
2.1. Chất lượng Giáo dục:
| TT |
Nội dung |
L1 |
TL
(%) |
L2 |
TL
(%) |
L3 |
TL
(%) |
L4 |
TL
(%) |
L5 |
TL
(%) |
| 1 |
Đánh giá Kết quả cuối năm |
264
|
99,25 |
277
|
100 |
274 |
100 |
321 |
100 |
321 |
100 |
| 1.1 |
Hoàn thành xuất sắc |
171
|
65,0 |
144 |
52,1
|
134
|
48,9
|
127
|
39,7
|
167
|
52,1
|
| 1.2 |
Hoàn thành tốt |
54
|
20,2
|
87
|
31,5
|
75
|
27,4
|
85
|
26,2
|
77
|
23,9
|
| 1.3 |
Hoàn thành |
37
|
13,8
|
46
|
16,4
|
65
|
23,7
|
109
|
34,1
|
77
|
24,0
|
| 1.4 |
Chưa hoàn thành |
2 |
0,75 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
| 2 |
Danh hiệu Khen thưởng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 |
Học sinh Xuất sắc |
171
|
65,0 |
144 |
52,1
|
134
|
48,9
|
127
|
39,7
|
167
|
52,1
|
| 2.2 |
Học sinh Tiêu biểu hoàn thành tốt trong học tập và rèn luyện |
54
|
20,2
|
87
|
31,5
|
75
|
27,4
|
85
|
26,2
|
77
|
23,9
|
| 2.3 |
Khen thưởng đột xuất |
3 |
1,1 |
4 |
1.4 |
6 |
2,2 |
7 |
2.2% |
9 |
2,8 |
| 2.4 |
Đề nghị cấp trên khen thưởng |
4 |
1.5% |
5 |
1.8 |
8 |
2.9 |
9 |
2.8% |
12 |
3,7 |
| 2.5 |
Gửi thư khen |
6 |
2.3% |
8 |
2,9 |
8 |
2.9 |
9 |
2.8% |
17 |
5,3 |
| 3 |
Hoàn thành chương trình lớp học |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3.1 |
Hoàn thành |
264
|
99,25 |
277
|
100 |
274 |
100 |
321 |
100 |
321 |
100 |
| 3.2 |
Chưa hoàn thành |
2 |
0,75 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
* Sân chơi, giao lưu học sinh:
- Tổ chức các cuộc giao lưu cấp trường: Câu lạc bộ : Tiếng Anh, Mỹ Thuật, múa,Văn toán tuổi thơ,... Trạng nguyên Tiếng Việt; Toán Vioedu, IOE..., , Câu lạc bộ Em yêu lịch sử lớp 4-5; Đại sứ văn hóa đọc: cấp trường 5 .
- Tham gia đầy đủ các cuộc giao lưu do ngành tổ chức.
- Tham gia Sáng tạo thanh thiếu niên cấp tỉnh, cấp Quốc gia
- Tham gia văn hoá đọc cấp xã, tỉnh
- Tham gia Giải thưởng Mĩ thuật Nghệ An
* Chỉ tiêu:
- IOE Tiếng Anh Cấp trường: 64 em;
- Học sinh đạt giải Giao lưu Văn Toán tuổi thơ: Cấp trường: 60 em; Cấp cụm xã: 6 em; cấp tỉnh: 02 em; Cấp Quốc gia: 01 em.
- Tin học trẻ: cấp xã: 03 em, cấp tỉnh: 01 em.
- Có học sinh đạt giải Đại sứ Văn hoá đọc cấp xã, tỉnh
- Giải thưởng Mĩ thuật Nghệ An: 01 em
*Điểm mạnh của nhà trường;
- Ban giám hiệu là một tập thể đoàn kết. Có tầm nhìn khoa học, sáng tạo. Có kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới, được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.
- Đội ngũ CBQL có 1 thạc sỹ quản lý giáo dục, giáo viên có 1 giáo viên giỏi Quốc gia, 7 giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh là nòng cốt chuyên môn cho phòng, trường.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên: nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Chất lượng học sinh: Chất lượng giáo dục ổn định, chất lượng giáo dục đại trà ngày càng được nâng lên qua hàng năm.
*Điểm yếu của nhà trường.
- Tay nghề của đội ngũ giáo viên chưa đồng đều, một vài giáo viên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu giảng dạy hay quản lý, giáo dục học sinh.
- Tại thời điểm hiện tại: chưa đủ tỷ lệ giáo viên theo quy định.
- Một số học sinh, ý thức học tập, rèn luyện chưa tốt, kết quả học tập hạn chế.
*Thời cơ đối với nhà trường 5 năm tới.
-Các cấp ủy Đảng, chính quyền, HĐND, UBND xã coi giáo dục là quốc sách hàng đầu và có nhiều chính sách ưu tiên cho giáo dục.
- Tập thể cán bộ, GV, CNV cơ bản ổn định, phần lớn đã công tác nhiều năm trong nghề, tay nghề đa số vững vàng. Tỷ lệ GVG các cấp đạt cao. Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường trong những năm học qua hoạt động có hiệu quả.
- Tập thể giáo viên đoàn kết, trách nhiệm, có nhu cầu và mạnh dạn trong đổi mới phương pháp dạy học, có năng lực có phẩm chất chính trị tốt, thương yêu học sinh, nhiệt tình giảng dạy, năng lực cơ bản đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.
- Luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt của Phòng GD&ĐT, Đảng uỷ, chính quyền, các ban ngành đoàn thể địa phương và Ban đại diện CMHS.
- Đa số học sinh chăm ngoan. Tỷ lệ HS hoàn thành xuất sắc các môn học và HS vượt trội khá cao. Phong trào học tập, phong trào hoạt động Đội –Sao khá tốt.
- Ban đại diện CMHS hoạt động khá tích cực và có hiệu quả. Đa số phụ huynh thực sự chăm lo tới việc học tập của con em mình.
- Cơ sở vật chất đáp ứng được yêu cầu dạy và học .
*Thách thức đối với nhà trường 5 năm tới:
- Cơ sở vật chất dần xuống cấp, khuôn viên trường chật hẹp, số lượng học sinh đông; số lớp trên chuẩn( quá 30 lớp)
- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.
- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đạt chuẩn và đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên.
III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC
1.Sứ mệnh
Xây dựng nhà trường trở thành môi trường học tập “Nền nếp, kỷ cương, toàn diện, trách nhiệm, phát triển và sáng tạo”.
2.Tầm nhìn
Trở thành nơi mà mọi học sinh đều hạnh phúc; là địa chỉ tin cậy để phụ huynh gửi gắm con em mình; nơi giáo viên và học sinh luôn năng động sáng tạo và vươn tới thành công.
3.Giá trị cốt lõi
- Tình đoàn kết,Tình thương yêu,Tính trung thực, Tính sáng tạo, Lòng tự trọng, Lòng khoan dung Sự hợp tác, Khát vọng vươn lên, Khỏe mạnh cả về thể chất lẫn tinh thần và trí tuệ.
- Có lối sống lành mạnh, biết ứng phó với các tình huống trong cuộc sống.
4.Mục tiêu
4.1. Mục tiêu chung(đến năm 2030)
Xây dựng nhà trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2, có uy tín về chất lượng giáo dục; là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu hướng phát triển của đất nước và thời đại.
4.2.Mục tiêu cụ thể (đến năm 2030) gồm:mục tiêu đạt được về đội ngũ CBQL, GV, NV;về cơ sở vật chất trang thiết bị; về chất lượng giáo dục.
Mục tiêu ngắn hạn
- Năm học 2025-2029: Trường giữ vững chuẩn quốc gia mức độ 1, kiểm định mức độ 2
- Đội ngũ CBQL, GV đạt chuẩn và trên chuẩn vào năm 2030
- Đội ngũ nhân viên đạt chuẩn.
Mục tiêu trung hạn
- Năm học 2025-2027: có lộ trình xây dựng các hạng mục của trường chuẩn quốc gia mức độ 2, trường đạt chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3.
Mục tiêu dài hạn
- Năm học 2025-2029: giữ vững trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.
- Tầm nhìn 2040: Trường tiểu học trọng điểm.
- Thương hiệu nhà trường được nhiều người biết đến.
- Trường đạt tập thể lao động xuất sắc, lá cờ đầu của bậc học.
- Có hệ thống nhà bếp, nhà ăn bán trú tập trung đạt chuẩn.
5.Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện Kế hoạch
5.1. Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
5.1.1. Về trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học:
| Năm học |
Tổng số |
Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ |
Trình độ tiếng Anh |
Trình độ tin học |
| ĐH |
CĐ |
TC |
ĐH |
B |
A |
ĐH |
B |
A |
| 2025-2026 |
51 |
45
(88,2%) |
3
(5,9%) |
3
(5,9) |
04
(100%) |
4
(100%) |
0
(0%) |
02
(03,6) |
49
(00,0) |
0
(0%) |
| 2026-2027 |
60 |
59
(98,4%) |
0
(0%) |
1
(1,6%) |
04
(100%) |
4
(100%) |
0
(0%) |
02
(03,6) |
49
(00,0) |
0
(0%) |
| 2027-2028 |
58 |
55
(100%) |
0
(0) |
0
(0) |
04
(100%) |
4
(100%) |
0
(0%) |
02
(03,6) |
49
(00,0) |
0
(0%) |
| 2028-2029 |
58 |
58
(100%) |
0
(0%) |
0
(0%) |
04
(100%) |
4
(100%) |
0
(0%) |
02
(03,6) |
49
(00,0) |
0
(0%) |
| 2029-2030 |
57 |
57
(100%) |
0
(0%) |
0
(0%) |
04
(100%) |
4
(100%) |
0
(0%) |
02
(03,6) |
49
(00,0) |
0
(0%) |
5.1.2. Về các mặt khác:
| Năm học |
Tổng số |
Trình độ chuẩn |
Trình độ chính trị |
Xếp loại chuẩn nghề nghiệp |
Đảng viên |
| Trên chuẩn |
Đạt chuẩn |
TC |
SC |
XS |
Khá |
TB |
K |
| 2025-2026 |
51 |
1
(1,6%) |
50
(11,8%) |
03
(5,9%) |
48
(94,1) |
16
(31,4) |
39
(68,6) |
00
(00,0) |
00
(00,0) |
42
(72,6) |
| 2026-2027 |
60 |
2
(3,2%) |
58
(96,8%) |
03
(5,7%) |
50
(94,3) |
18
(34,0) |
35
(64,0)
|
00
(00,0) |
00
(00,0) |
43
(71,7) |
| 2027-2028 |
58 |
3
(4,4%) |
52
(94,5%) |
03
(5,5) |
52
(94,5) |
20
(36,4) |
35
(63,6) |
00
(00,0) |
00
(00,0) |
43
(72,7) |
| 2028-2029 |
58 |
3
(4,4%) |
54
(94,7%) |
05
(8,8%) |
52
(91,2) |
21
(36,8) |
36
(63,2) |
00
(00,0) |
00
(00,0) |
44
(71,9) |
| 2029-2030 |
57 |
4
(8,2%) |
55
(100%) |
05
(9%) |
55
(91,7) |
23
(38,3) |
37
(61,7) |
00
(00,0) |
00
(00,0) |
45
(70,1) |
Căn cứ vào yêu cầu các thông tư của Bộ GDĐT về chuẩn quy định đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trường tiểu học để đề ra nhiệm vụ và các biện pháp phù hợp đối với đơn vị.
5.2. Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện CSVC, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu dạy và học
Từng bước xây dựng nhà trường đạt CQG mức độ 2 theo Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT, Thông tư số 14/2020/TT-BGD ĐT, cụ thể là:
- Cải tạo 10 phòng học dãy phía đông và xây dựng nhà bếp bán trú
-Tham mưu với cấp trên, xây dựng nhà đa năng vào năm học 2028-2029.
-Tham mưu xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 vào năm 2028-2029.
-Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.
-Hàng năm có kế hoạch bố trí kinh phí mua sắm đồ dùng, bổ sung trang thiết bị phục vụ dạy học để đáp ứng cho việc nâng chất lượng dạy học.
-Khuyến khích sử dụng và nâng cao hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh.
-Trồng hoa, xây dựng khuôn viên trường học đẹp, thân thiện.
5.3. Đổi mới các hoạt động chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
- Khuyến khích đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý tự học, tự rèn để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng tốt theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới.
-Tạo môi trường thuận lợi để cán bộ, giáo viên, nhân viên phát huy hết khả năng của mình; tích cực, sáng tạo trong công việc và có những việc làm mang tính đột phá nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
-Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ theo quy định, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
-Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, khoa học, hợp tác, đề cao tính tự giác, tính kỷ luật.
-Thực hiện đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên theo chuẩn; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và quy hoạch một cách khoa học, có tầm nhìn
Nêu nhiệm vụ và các giải pháp để thực hiện các yêu cầu về phổ cập giáo dục, về thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông, các chuyên đề chuyên môn, bồi dưỡng đội ngũ, đổi mới phương pháp dạy học….
5.4. Đối mới công tác quản lý giáo dục
- Xây dựng kế hoạch chiến lược của nhà trường. Đề ra mục tiêu chiến lược 5 năm, 10 năm và các hoạt động cần đạt được các mục tiêu ấy. Xác định tầm nhìn và sứ mạng của nhà trường. Tầm nhìn là ước vọng hiện thực về tương lai của nhà trường
- Xây dựng kế hoạch năm học và hướng phấn đấu của nhà trường. Kế hoạch năm học phải được thảo luận dân chủ từ tổ chuyên môn đến ban giám hiệu. Kế hoạch phải phù hợp với thực tế nhà trường, địa phương và khả thi. Kế hoạch phải mang tính khoa học và thực tiễn, là cơ sở pháp lý để hiệu trưởng điều hành, chỉ đạo tổ chức thực hiện.
- Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực. Ở đó mọi người (cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh biết yêu thương và giúp đỡ lẫn nhau) để giúp nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ.
- Quy định chức năng quyền hạn của mỗi cán bộ giáo viên, nhân viên trên cơ sở quy chế hoạt động của cơ quan.
- Thận trọng và lắng nghe ý kiến mọi người trước khi có quyết định cuối cùng.
- Quản lý con người, quản lý công việc, khoa học bằng hiệu quả công việc, hiệu quả công việc là thước đo thành tích của mỗi người.
- Nắm bắt thông tin, kiểm soát và sử lý thông tin một cách kịp thời, đúng đắn.
- Người hiệu trưởng phải dám nghĩ dám làm và dám chịu trách nhiệm để bứt phá.
- Xây dựng đội ngũ đoàn kết, thân ái đồng thuận và có tinh thần kỷ luật cao. Phát huy dân chủ và luôn truyền ngọn lửa mê say công việc cho cán bộ giáo viên, nhân viên. Muốn vậy, người cán bộ quản lí phải tâm huyết, nhiệt tình; phải “có lửa mới truyền được lửa”…
- Luôn đổi mới từ cái nhỏ đến cái lớn, tôn trọng những cái cũ vẫn có giá trị tốt, không lên phủ nhận sạch trơn những cái cũ vẫn còn mang tính thời sự.
- Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục. Tranh thủ sự quan tâm ủng hộ của lãnh đạo Đảng, chính quyền địa phương và các ban ngành đoàn thể, hội cha mẹ học sinh và các lực lượng giáo dục khác để tạo ra động lực, tài lực, nguồn lực cho giáo dục.
- Hiệu trưởng phải có kỹ năng mềm để tự tin điều hành nhà trường, hiệu trưởng cần sống lạc quan, tác phong đĩnh đạc, đàng hoàng, năng động sáng tạo và phải có uy trong lãnh đạo thu phục được nhân tâm mọi người. Cán bộ quản lí phải quan tâm về tinh thần và vật chất cho cán bộ, giáo viên, nhân viên để họ gắn bó với nghề nghiệp.
-Ứng dụng CNTT để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác dạy học và quản lý, điều hành nhà trường:
+Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, tài chính, thư viện - thiết bị, cơ sở vất chất, thông tin mạng, giảng dạy, các hoạt động thi đua, …. góp phần nâng cao chất lượng quản lý và dạy-học.
+Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học, tự rèn hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng thành thạo máy vi tính, website, mail, internet phục vụ cho công việc.
+Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, đến năm học 2018-2019, mỗi giáo viên có sử dụng ít nhất 30 tiết ứng dụng công nghệ thông tin.
+Khai thác triệt để cổng thông tin điện tử của trường và các trang điện tử, báo mạng khác để khai thác thông tin bổ ích.
+Vận dụng có hiệu quả “sổ liên lạc điện tử”, “ học bạ điện tử” tại hệ thống thông tin giáo dục; sử dụng sổ nhận xét học sinh trên phần mềm của hệ thống.
+Giáo viên, nhân viên tạo lập và sử dụng có hiệu quả hộp thư điện tử riêng, mã hóa hồ sơ tiến tới không dùng hồ sơ giấy.
5.5. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện
-Xây dựng mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với ban đại diện cha mẹ học sinh theo đúng Điều lệ ban hành. Thường xuyên lắng nghe, tiếp thu các ý kiến đóng góp, xây dựng của cộng đồng.
-Tăng cường công tác tham mưu cho cấp ủy, chính quyền, từng bước nâng cao cộng đồng trách nhiệm giữa nhà trường-gia đình-xã hội, góp phần thực hiện thắng lợi kế hoạch giáo dục hàng năm.
-Tăng cường và duy trì mối quan hệ, giao lưu với các trường Trường Tiểu học trên tinh thần hợp tác và chia sẻ.
5.6. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục
-Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định.
-Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về giáo dục trong các tầng lớp nhân dân, các tổ chức xã hội cùng cộng đồng có trách nhiệm với nhà trường để làm tốt nhiệm vụ giáo dục.
-Tích cực huy động nguồn lực xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển nhà trường.
- Sử dụng tài chính đúng nguyên tắc, đúng mục đích.
6. Kinh phí thực hiện Kế hoạch chiến lược
Tổng kinh phí thực hiện Kế hoạch chiến lược: 14.500.000.000 đồng.
6.1.Kinh phí xây dựng, bổ sung hoàn thiện CSVC, trang thiết bị cho cả 5 năm: 12.500.000.000 đồng.
Kinh phí trên được huy động từ các nguồn:
-Từ nguồn vận động tài trợ hàng năm 1.200.000.000 đồng;
- Từ nguồn ngân sách xã hỗ trợ 5.000.000.000 đồng;
- Từ các nguồn huy động hợp pháp khác 7.000.000.000 đồng;
6.2.Kinh phí hoạt động thường xuyên của nhà trường trong cả 5 năm: 400.000.000 đồng.
6.3.Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ trong 5 năm: 100.000.000 đồng
6.4. Kinh phí thi đua, khen thưởng trong cả 5 năm: 300.000.000 đồng.
7.Lộ trình thực hiện Kế hoạch chiến lược
+ Giai đoạn 1 (năm học 2025-2026): Trình cấp thẩm quyền phê duyệt chiến lược phát triển của nhà trường, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chiến lược.
+ Giai đoạn 2 (từ năm 2026 trở đi): Thực hiện các sứ mệnh của chiến lược phát triển nhà trường: “
Xây dựng nhà trường trở thành môi trường học tập nền nếp, kỷ cương, có chất lượng giáo dục cao để mỗi học sinh đều có cơ hội, điều kiện phát triển năng lực và tư duy sáng tạo”.
+ Giai đoạn 3 (từ năm 2027-2030): Khẳng định được thương hiệu, uy tín và hình ảnh cuả nhà trường “Là một cơ sở giáo dục có chất lượng giáo dục toàn diện đáp ứng được yêu cầu của xã hội”. Lập và triển khai các đề án xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia mức 2; Trường đạt chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3.
Hằng năm, rà soát đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, có điều chỉnh các tiêu chí cho phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường và địa phương.
8. Tổ chức thực hiện
8.1.Đối với Hiệu trưởng:
- Xây dựng chiến lược phát triển của nhà trường giai đoạn 2025-2030 và tầm nhìn đến năm 2035.
- Thành lập Ban chỉ đạo, Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hịên các mục tiêu chiến lược đã đề ra.
- Chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch hàng năm để nhằm cụ thể hóa Kế hoạch chiến lược; theo dõi việc thực hiện Kế hoạch chiến lược, kịp thời xây dựng phương án điều chỉnh Kế hoạch khi cần thiết; bố trí các nguồn lực đảm bảo để thực hiện Kế hoạch chiến lược; phối hợp các lực lượng để thực hiện Kế hoạch.
8.2. Đối với Phó Hiệu trưởng:
Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.
3. Đối với Tổ trưởng chuyên môn: chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch hàng năm của Tổ để thực hiên mục tiêu của Trường đã xác định; theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch của Tổ; phân công nhiệm vụ cho từng thành viên của Tổ để thực hiện hiệu quả kế hoạch của Tổ hàng năm; phối hợp các tổ chức, lực lương trong và ngoài nhà trường để thực hiện kế hoạch của Tổ.
8.4. Đối với Tổ phó chuyên môn:giúp Tổ trưởng chỉ đạo, cụ thể hóa các nhiệm vụ hàng năm trên lĩnh vực được phân công.
8.5. Đối với giáo viên: xây dựng kế hoạch công tác hàng nhăm để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ được giao; phối hợp với cha mẹ trẻ để thực hiện nhiệm vụ giáo dục của lớp, nhóm.
8.6. Đối với nhân viên: xây dựng và thực hiện hiệu quả kế hoạch công tác cá nhân hàng năm, gắn với chức trách nhiệm vụ, lĩnh vực được phân công để góp phần thực hiện tốt Kế hoạch của nhà trường hàng năm.
9. Kiến nghị, đề xuất
1. Với UBND xã Diễn Châu
Đề xuất về việc xây dựng CSVC nhà trường: Có lộ trình đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường có tính đến mở rộng diện tích để trường đạt chuẩn.
2.Với UBND tỉnh (nếu có)
- Chỉ đạo UBND xã Diễn Châu huy động nguồn lực để bổ sung xây dựng CSVC để trường đạt chuẩn mức 2 trước năm 2030.
- Về đội ngũ CBQL,GV,NV : bố trí đủ định biên giáo viên theo quy định.
- Về kinh phí : Hỗ trợ kinh phí xây dựng trường chuẩn quốc gia.
- Về chuyên môn giáo dục (liên quan Sở Giáo dục và Đào tạo):
Tư vấn giúp nhà trường thực hiện tốt chiến lược.
HIỆU TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
Xác nhận của
UBND xã Diễn Châu
Cao Xuân Hùng
Đăng ký thành viên