UBND XÃ DIỄN CHÂU
TRƯỜNG TIỂU HỌC DIỄN THÀNH
Số 55 /QĐ- THDT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Diễn Châu, ngày 30 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
V/v ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ, quản lý và sử dụng tài sản công
năm học 2026-2027 tại Trường Tiểu học Diễn Thành
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC DIỄN THÀNH
Căn cứ Quyết định số 28/2020/TT-BGD&ĐT ngày 04/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường Tiểu học.
Căn cứ Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về việc “Quy định quyền tự chủ; tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 113/2007/TT-BTC ngày 24/9/2007 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi Thông tư số 71/2006/TT-BTC của Chính phủ và hướng dẫn xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ;
Căn cứ Thông tư 05/2025/ TT-BGD&ĐT ngày 7 tháng 3 năm 2025 quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông và dự bị Đại học;
Căn cứ Thông tư 12/2025/ TT- BTC ngày 19 ngày 3 năm 2025 của Bộ tài chính;
Căn cứ tình hình hoạt động thực tế của đơn vị và theo đóng góp ý kiến xây dựng của toàn thể Hội đồng Sư phạm trường tiểu học Diễn Thành;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này
Quy chế chi tiêu nội bộ tại Trường Tiểu học Diễn Thành năm học 2026-2027.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ban ngành, đoàn thể, các tổ chuyên môn và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Lưu VT |
HIỆU TRƯỞNG |
Cao Xuân Hùng
QUY ĐỊNH
Quy chế chi tiêu nội bộ, quản lý và sử dụng tài sản công tại Trường Tiểu học Diễn Thành năm học 2026-2027
(Ban hành kèm theo Quyết định số .. /QĐ-THDT ngày…. /9/2026)
CHƯƠNG I
MỤC ĐÍCH, NGUYÊN TẮC VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG QUY CHẾ
1. Mục đích xây dựng quy chế:
- Tạo quyền chủ động trong quản lý và chi tiêu tài chính của cơ quan đơn vị.
- Sử dụng tài sản công đúng mục đích, đáp ứng tốt và nâng cao chất lượng hiệu quả làm việc
- Tạo quyền chủ động cho các bộ phận, công chức, viên chức trong cơ quan hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn được giao.
- Là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị : Thực hiện kiểm soát chi của KBNN ; cơ quan chủ quản, các cơ quan tài chính và các cơ quan kiểm tra, kiểm toán theo quy định.
- Góp phần thống nhất trong chi tiêu.thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- Tạo sự dân chủ, công bằng, công khai trong đơn vị.
2. Nguyên tắc xây dựng quy chế:
Quy chế được xây dựng trên cơ sở các nguồn thu và quy định chế độ, định mức tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nước và các cơ quan thẩm quyền ban hành.
- Tổng mức chi cả năm không vượt quá dự toán chi hàng năm được UBND xã phê duyệt và các khoản thu tại đơn vị.
- Định mức chi tiêu không vượt quá chế độ hiện hành quy định.
- Chế độ chi tiêu, quản lý sử dụng tài sản công phù hợp với hoạt động của trường.
- Đảm bảo cho cán bộ, giáo viên cơ quan hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Mọi hoạt động chi tiêu phải đảm bảo :
+ Có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo chế độ quy định.
+ Có chủ trương, được phép chi của người quản lý và điều hành.
- Dân chủ, công khai hoá trong cán bộ, công chức, viên chức.
- Quy chế có sự tham gia ý kiến của tổ chức Công đoàn nhà trường.
3. Căn cứ để xây dựng quy chế :
Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14;Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15 ngày 25/6/2025 và hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành quy định tiêu chuẩn, định mức chi và chế độ quản lý sử dụng kinh phí của Nhà nước;
Căn cứ Nghị định 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Thông tư số 120/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của nghị định số
186/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ;
Căn cứ Nghị định số 60/2021 ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định
cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Nghị định 111/2025/NĐ-CP ngày 22/05/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của NĐ 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định
cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 56/2022/TT- BTC ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Bộ tài chính hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, sử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17 tháng 04 năm 2024 về việc ban hành Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp; Căn cứ Thông tư 05/2025/ TT-BGD&ĐT ngày 7 tháng 3 năm 2025 quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông và dự bị Đại học;
Căn cứ tình hình thực hiện qua các năm về chi tiêu và sử dụng tài sản công của trường Tiểu học Diễn Thành;
Căn cứ vào chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ được giao trong năm;
Căn cứ vào tình hình nhân sự dự toán chi ngân sách được giao trong năm;
Căn cứ Nghị quyết Hội nghị toàn thể viên chức, người lao động họp ngày ……./9/2026 thảo luận xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của trường tiểu học Diễn Thành.
4. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng cho các Tổ chuyên môn, nhân viên và các cá nhân thuộc Trường Tiểu học Diễn Thành.
CHƯƠNG II. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:
Điều 1. Quy chế chi tiêu nội bộ do Hiệu trưởng ban hành sau khi tổ chức thảo luận rộng rãi, dân chủ, công khai trong hội đồng sư phạn nhà trường và có ý kiến thống nhất của tổ chức trong đơn vị.
Điều 2. Quy định về chế độ tiêu chuẩn, định mức, mức chi thống nhất trong đơn vị ,đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao,phù hợp với hoạt động của đơn vị, sử dụng kinh phí tiết kiệm có hiệu quả và tăng cường công tác quản lí.
Điều 3. Đối với nội dung chi thuộc phạm vi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, đã có chế độ tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định .Hiệu trưởng nhà trường được quyết định mức chi bằng hoặc thấp hơn mức chi do nhà nước quy định.
Điều 4. Đối với những nội dung chi, mức chi cần thiết cho hoạt động đơn vị trong phạm vi xây dựng cơ chế chi tiêu nội bộ nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa ban hành thì hiệu trưởng nhà trường có thể xây dựng mức chi cho từng nhiệm vụ, nội dung công việc trong phạm vi nguồn tài chính cho phép của đơn vị .
Điều 5. Hiệu trưởng nhà trường căn cứ tính chất công việc, khối lượng sử dụng, tình hình thực hiện năm trước quyết định phương thức khoán chi phí cho từng cá nhân, bộ phận, tổ khối chuyên môn sử dụng như: Văn phòng phẩm,điện thoại,công tác phí …
Điều 6. Thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ, phải đảm bảo có chứng từ, hoá đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định .
Điều 7. Quy chế chi tiêu nội bộ là căn cứ để quản lí, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị ,thực hiện kiểm soát của kho bạc nhà nước, cơ quan quản lí cấp trên, cơ quan tài chính và các cơ quan thanh tra .
CHƯƠNG III. NGUỒN KINH PHÍ CỦA ĐƠN VỊ
I. CÁC NGUỒN KINH PHÍ CỦA TRƯỜNG TH DIỄN THÀNH
1. Ngân sách cấp trên cấp không thực hiện tự chủ.
2. Ngân sách từ nguồn thu của người học(nếu có).
3. Các nguồn thu hợp pháp khác.
II. NỘI DUNG CHI :
1. Quy trình thực hiện chi tiền mặt:
- Căn cứ đề nghị của người nhận tiền (trừ các khoản lương và có tính chất lương), kế toán kiểm tra, lập phiếu chi.
- Thủ trưởng đơn vị ký duyệt phiếu chi.
- Phiếu chi chuyển thủ quỹ làm thủ tục xuất quỹ, người nhận tiền phải ghi số tiền đã nhận bằng chữ vào phiếu chi, ký và ghi rõ họ tên.
- Chỉ xuất quỹ chi khi đã có phiếu chi do Thủ trưởng đơn vị, kế toán ký duyệt; nếu tạm ứng thì phải có giấy đề nghị tạm ứng được thủ trưởng đơn vị và phụ trách kế toán ký duyệt.
- Trường hợp xuất quỹ nộp tiền vào tài khoản và ngân sách nhà nước thì phải có giấy nộp tiền vào kho bạc có đầy đủ thủ tục .
- Việc kiểm kê quỹ tiền mặt được tiến hành định kỳ vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm và đột xuất khi bàn giao quỹ. Thực hiện kiểm quỹ phải có ban kiểm kê, trong đó thủ quỹ và phụ trách kế toán là thành viên. Đơn vị sử dụng biên bản kiểm kê theo mẫu quy định của chế độ kế toán. Hàng tháng Thủ trưởng đơn vị, kế toán và thủ quỹ cùng nhau chốt sổ và ký duyệt vào sổ quỹ tiền mặt.
III.QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC CHI THANH TOÁN CHO CÁ NHÂN
1. Chế độ tiền lương, phụ cấp và chế độ bảo hiểm theo ngạch bậc:
- Về chi trả tiền lương ngạch bậc và các khoản phụ cấp theo lương (nếu có) : Căn cứ vào chế độ tiền lương ngạch, bậc và các khoản phụ cấp theo lương (nếu có), hệ số lương theo tiêu chuẩn chức danh viên chức, hiệu quả công việc của từng cán bộ, viên chức đơn vị sự nghiệp. Quy định về tiền lương và khoản phụ cấp : Bao gồm phụ cấp chức vụ,phụ cấp Ưu đãi, PC vượt khung, PCTNNG : Căn cứ vào QĐ tuyển dụng và QĐ nâng lương hàng năm ,căn cứ vào bảng lương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt .Nguồn kinh phí chi thanh toán cá nhân chủ yếu do ngân sách nhà nước cấp.
Cụ thể thu nhập lương và PC lương của CBCNV hàng tháng bao gồm:
(Hệ số lương + Phụ cấp chức vụ ( nếu có)+ Phụ cấp trách nhiệm (nếu có) + PC thâm niên + Phụ cấp độc hại ( nếu có )+ Phụ cấp vượt khung( nếu có )+ phụ cấp đặc biệt của ngành ( nếu có ) x mức lương tối thiểu
Lương và các khoản phụ cấp trên được tính theo quy định của mức quy định của nhà nước.
- P/C thể dục và chế độ trang phục cho GV thể dục: Thực hiện theo Quyết định số 51/2012/QĐ-TT ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng chính phủ về quy định chế độ bồi dưỡng và chế độ trang phục đối với giáo viên, giảng viên thể dục thể thao.
2. Các khoản đóng góp theo lương:
Đối với công chức nhà nước và giáo viên HĐ có thời hạn do UBND Huyện ký về BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ do NSNN chi trả 23,5 % (1% BHTN; 17,5% BHXH,3% BHYT; 2% KPCĐ) còn 10.5 % trực tiếp trừ vào lương người lao động hàng tháng ( 8% BHXH,1 % BHTN,1.5% BHYT, riêng Hiệu trưởng trừ 9.5%)
3. Chế độ dạy thừa tiết, làm thêm giờ, giáo viên dạy hợp đồng:
- Nghị định số
145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động .
- Căn cứ Thông tư 05/2025/ TT-BGD&ĐT ngày 7 tháng 3 năm 2025 quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông và dự bị Đại học.
Cụ thể: Căn cứ vào các văn bản hướng dẫn của cấp trên nhà trường xây dựng nguyên tắc và mức chi theo mức tương quan chung giữa giáo viên trực tiếp giảng dạy, GV Hợp đồng, công tác quản lý của lãnh đạo và các bộ phận liên quan, phần kinh phí còn lại nhà trường bổ sung vào chi hoạt động sự nghiệp, xây dựng quỹ khen thưởng, xây dựng quỹ phúc lợi, bổ sung cơ sở vật chất và chi hoạt động khác trong cơ đơn vị.
* Định mức tiết dạy:
Định mức tiết dạy của giáo viên tiểu học là 23 tiết/ tuần.
Hiệu trưởng dạy: 2 tiết/ tuần.
Phó hiệu trưởng dạy: 4 tiết/ tuần
*Chế độ giảm định mức tiết dạy:
- Giáo viên chủ nhiệm giảm 4 tiết/ tuần
- Giáo viên kiêm trưởng ban thanh tra nhân dân giảm: 2 tiết/ tuần( khi còn ban TTND, trưởng ban TTND có thể bố trí kiêm nhiệm thư kí hội đồng sư phạm)
- Tổ trưởng bộ môn giảm 3 tiết/ tuần.
- Tổ phó: 1tiết/ tuần
- Giáo viên có con nhỏ dưới 12 tháng giảm: 4 tiết/ tuần.
- Giáo viên kiêm tổng phụ trách đội dạy: 2 tiết/ tuần( nếu có vb mới thì thực hiện theo vb mới nhất).
- Giáo viên kiêm phụ trách kĩ thuật, hỗ trợ phần mềm, các cuộc thi trên intenet, hồ sơ chuyển đổi số: chi theo thực tế số tiết, số buổi làm việc. Giao cho cô Hoàng Thị Long- PHT phụ trách các phần mềm, chỉ đạo các cuộc thi, phụ trách chuyển đổi số. Cô Đàm Thị Hà trực tiếp tổ chức các cuộc thi trên Intenet.
* Định mức chi trả tiền dạy thừa tiết:
- Thực hiện theo các văn bản hiện hành của cấp có thẩm quyền, quy chế chi tiêu nội bộ, nguồn ngân sách được cấp và thực tế của nhà trường.
* Định mức dạy thay:
- Chi trả tiền dạy thay khi có sự phân công của BGH số tiền trả bằng 60.000 đ / 1 tiết dạy.
- CBGV nghỉ có lý do không nhờ được người dạy nếu nhà trường phân công thì GV nghỉ có trách nhiệm thanh toán số tiết dạy cho GV dạy thay, số tiền mỗi tiết là 60.000 đ.
- CBGV nghỉ không lý do trừ lương bằng tổng thu nhập / 22 ngày
- CBGV nghỉ ốm dài ngày trừ lương chính hưởng 75% BHXH ( Có giấy ra viện)
- CBGV nghỉ ốm nếu không có giấy ra viện, nghỉ việc riêng nếu nhờ người dạy thay thì không trừ lương nhưng tính ngày công, nhờ dạy tối đa 3 buổi / học kỳ trừ trường hợp đặc biệt có ý kiến của thủ trưởng đơn vị.
- Trường hợp nghỉ vì lý do hiếu, hỉ : thực hiện theo luật lao động.
- Công tác kiêm nhiệm thực hiện chi trả theo tuần thực học.
* Định mức làm thêm giờ:
Căn cứ vào công việc mà hiệu trưởng phân công người làm thêm phù hợp, đảm bảo quyền lợi cho người lao động và nguồn kinh phí của đơn vị. Mỗi cá nhân làm thêm không quá 200 giờ / năm học và không quá 40 giờ/ tháng. Mức chi trả bằng tiền dạy thêm tiết (quy ra tiết dạy).
Đối với giáo viên hợp
đồng và dạy thừa tiết.
Tiền công trả cho giáo viên hợp đồng; dạy thừa tiết và lao động thường xuyên theo hợp đồng, giáo viên hợp đồng do nhà trường kí theo hình thức hợp đồng theo tháng. Giáo viên hợp đồng trường được kí kết theo năm học và không quá 9 tháng/ năm học; không có sự ưu tiên khi tuyển dụng viên chức. Giáo viên hợp đồng phải thực hiện định mức tiết dạy và tiết kiêm nhiệm theo quy định. Tiền công do thoả thuận giữa GV hợp đồng và nhà trường ( Dự kiến theo mức lương hệ số khởi điểm và phụ cấp ưu đãi,...chi đủ theo nguồn cấp của UBND tỉnh) ( khi dạy đủ 23 tiết/ tuần và khi có số tiết dư hay chưa đủ số tiết theo quy định đều tính mỗi tiết 60.000 đồng). GV được hưởng chế độ nghỉ các ngày nghỉ lễ, tết và được hưởng các chế độ của nhà trường, nhà trường không hỗ trợ đóng BHXH.
4. Chế độ khen thưởng :
Căn cứ Luật số: 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026.
I. Nội dung chi:
a) Chi in ấn giấy chứng nhận, giấy khen.
b) Chi tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm cho các cá nhân, tập thể;
c) Các khoản chi khác liên quan trực tiếp cho công tác thi đua, khen thưởng, như: công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua.
1/ Đối với CBGV, CNV
- Giáo viên giỏi Tỉnh: Thưởng 1.500.000đ ( năm đầu tiên được công nhận)
- Giáo viên đạt GVDG, CNG xã thưởng 500.000 đồng( năm đầu tiên được công nhận)
- Chiến sỹ thi đua cấp Tỉnh: mức chi theo quy định của cấp chi thưởng.
- Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở: mức chi theo quy định của cấp chi thưởng
- Lao động tiên tiến: mức chi theo quy định của cấp chi thưởng.
- Mỗi CBGV chỉ được hưởng mức thưởng cao nhất .
- Thưởng và tôn vinh GV có học sinh đạt giải cuộc thi TV- toán cấp xã, tin học và các cuộc thi và giao lưu cấp xã (do UBND xã, SGD tổ chức) : Đạt chỉ tiêu đề ra thưởng: 500.000đ (tùy mức độ nếu không đạt chỉ tiêu xem xét không thưởng)
- Các hoạt động khác căn cứ quy mô tổ chức để cơ cấu giải.
2/ Đối với tập thể:
- Tổ xuất sắc:
2.000.000đ/năm
- Tổ tiên tiến:
1.500.000đ/năm
- Lớp xuất sắc: 200.000đ/năm ( không quá 26 lớp)
- Lớp tiên tiến: 150.000đ/năm
3/ Đối với học sinh:
- Học sinh đạt giải các cuộc thi và giao lưu trực tiếp cấp Tỉnh: 200.000đ ( phối hợp ban đại diện cha mẹ học sinh để trao thưởng)
- Học sinh đạt giải các cuộc thi và sân chơi trên internet cấp tỉnh: bằng hiện vật ( không quá 30.000đ/hs). Mỗi học sinh chỉ được nhận thưởng ở thành tích cao nhất.
- Học sinh đạt giải các cuộc thi và giao lưu trực tiếp cấp xã (do UBND xã tổ chức): 100.000 đ/ em ( nếu có)
- Học sinh HTXS: 3 quyển vở + giấy khen ( không quá 50.000đ)
- Học sinh được khen về các mặt: 2 quyển vở + giấy khen (không quá 40.000đ)
- Học sinh làm tốt công tác Đội , Sao: 1quyển vở ( Không quá 15.000đ)
(số tiền thưởng được quy ra hiện vật để thưởng cho học sinh, cuối năm học cân đối ngân sách để chi )
5. Chi quỹ phúc lợi tập thể
- Chi tết Nguyên đán cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong biên chế tối đa không quá
1.000.000 đồng/người (nếu còn đủ nguồn kinh phí của đơn vị để thanh toán).
- Chi tiền 20/11/2026 cho CB,GV,NV trong biên chế:
1.500.000đ/người ( Hiện vật
1.000.000đ/người; Tiền mặt
500.000đ/người)
- Tổ chức trải nghiệm, học tập mô hình trường học vào dịp đầu năm mới: Nhà trường hỗ trợ tiền xe, lễ: tối đa
15.000.000đ
* Chi thăm hỏi, hiếu hỉ:
- Đối với cán bộ, viên chức trong trường, khi bị ốm đau phải điều trị tại bệnh viện tỉnh trở lên cơ quan cử đại diện đến thăm hỏi mức chi tối đa không quá 500.000 đồng/người/ năm; Bệnh viện Trung ương 1.000.000đ/người/năm.
- Đối với Cha, Mẹ (vợ hoặc chồng), vợ, chồng, con của cán bộ, viên chức trong cơ quan khi qua đời, cơ quan tổ chức đi thăm viếng số tiền tối đa không quá 1.000.000 đồng+ 01 trướng. Đối với bản thân : 2.000.000 đồng + 01 trướng.
- Quà GV nghỉ hưu: 1.000.000( và 01 bó hoa); CBQL nghỉ hưu: 1.500.000 đồng( và 01 bó hoa); chuyển công tác sang trường khác; biệt phái : 500.000đ
- Chi cho CB,GV,NV, NLĐ trong nhà trường tham gia hiến máu nhân đạo: 300.000đ/ người/lần
- Lễ thắp hương hàng tháng tại cơ quan: 200.000 đồng
6. Thanh toán dịch vụ công cộng.
* Quy định về sử dụng điện- nước:
Sử dụng điện, nước trên nguyên tắc tiết kiệm theo chỉ thị 13/CT-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng chính phủ cụ thể:
- Đối với công sở, trường học, xưởng thực tập phải tắt các các thiết bị dùng điện không cần thiết khi đi ra khỏi phòng làm việc, cắt nguồn điện khi không sử dụng các thiết bị, tận dụng tối đa ánh sáng và thông gió tự nhiên, tắt bớt đèn chiếu sáng khi số người trong phòng giảm.
Kế toán căn cứ hóa đơn thanh toán tiền điện theo thực tế sử dụng cho cơ quan điện.
*Chi vệ sinh môi trường:
- Tiền công trả cho lao động thường xuyên theo hợp đồng đối với Bảo vệ, lao công, ( Mục chi 6757) theo tháng. Giá trị hợp đồng được ký kết phụ thuộc vào từng thời điểm và được sự thông nhất của hai bên đối với lao động bảo vệ và lao công phục vụ. Nhà trường không đóng BHXH. Mức chi trả tối đa không quá 5.000.000 đồng / tháng.
7. Chế độ thông tin, liên lạc
1. Cước phí intenet đơn vị thanh toán theo hóa đơn thực tế sử dụng.
2. Sách, báo, tạp chí phục vụ chuyên môn:
Nhà trường đặt mua các loại báo, tạp chí để dùng chung ở thư viện và Hiệu trưởng bao gồm :
Thiếu niên, nhi đồng, nhi đồng chăm học.
-Báo GD&TĐ; báo lao động, báo nhân dân.
-Báo Nghệ An ( Đảng ủy đặt).
- Thanh toán hàng quý theo hoá đơn của Bưu điện.
- Các bộ phận chuyên môn có nhu cầu đọc, nghiên cứu mượn tại thư viện trường.
8. Chi mua vật tư văn phòng, in ấn :
1. Văn phòng phẩm :
- Chi theo nhu cầu công việc của nhà trường khi có sự đồng ý của Hiệu trưởng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- Chứng từ thanh toán là phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hóa đơn tài chính
- Danh mục văn phòng phẩm bao gồm: Giấy, bút và các dụng cụ như: bìa kẹp tài liệu, ghim, máy dập ghim (loại nhỏ), sổ công tác, cặp đựng tài liệu, hồ dán,... phục vụ nhiệm vụ chuyên môn theo nhu cầu.
- Đối với ban giám hiệu và nhân viên hành chính thực hiện cấp phát văn phòng phẩm theo thực tế sử dụng.
2. In ấn tài liệu, bài kiểm tra: + In, photo văn bản, công văn,...
9. Chế độ công tác phí
I. Quy định chung về chế độ công tác phí:
- Căn cứ Thông Tư số 40/2017 TT- BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài Chính về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập
1. Các điều kiện để được thanh toán công tác phí:
+ Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao.
+ Được Hiệu trưởng cử đi công tác ( có quyết định bằng văn bản)
+ Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định tại Thông tư 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính (trừ các trường hợp được phép thanh toán theo phương thức khoán).
+ Còn đủ nguồn kinh phí của đơn vị để thanh toán.
2. Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí:
+ Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức;
+ Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đó được hưởng chế độ đối với cán bộ đi học;
+ Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác;
+ Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
+ Đơn vị không còn nguồn kinh phí thanh toán.
3. Thủ trưởng phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác) bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm và trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan được cấp có thẩm quyền giao.
II. Nội dung chi và mức chi công tác phí
Đi công tác trong xã: Tập huấn thanh toán hỗ trợ: 50.000đ/ ngày ( nếu đã bố trí dạy thay, trực thay thì không chi hỗ trợ ; tập huấn trong hè có thể bố trí nghỉ bù sang 1 số ngày trong tháng 8).
Đi công tác ngoại xã:
1. Thanh toán tiền phương tiện đi công tác theo giá vé tàu xe hiện tại.
2. Phụ cấp lưu trú 100.000đ/ ngày
3. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác:
Thanh toán theo hình thức khoán tối đa không quá 200.000đ/ ngày; khi giáo viên đi tập huấn phải bố trí dạy thay chỉ chi hỗ trợ theo quy định.
4. CBQL;GV, NV đi tập huấn, đi công tác trong tỉnh: khoán công tác phí 400.000 đồng/ ngày( chi theo thực tế khi kho bạc thanh toán). Giáo viên dự tập huấn mà phải bố trí dạy thay chi hỗ trợ 200.000 đ/ ngày. Đối với các đợt tập huấn từ trên 3 ngày/ đợt/ chuyên đề : chi trung bình 300.000 đ/ngày.
Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ gồm: Quyết định cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) và hoá đơn hợp pháp.
Các đối tượng cán bộ nêu trên nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể thì được thanh toán tiền công tác phí theo chương II, điều 05 khoản 6,7 của quy định này.
5. Chi công tác quản lí bán trú, trực bán trú theo dự toán hằng năm được UBND xã phê duyệt.
10. Chế độ chi hội nghị, hội thảo, tập huấn nghiệp vụ
1.Quy định chung về chế độ chi tiêu hội nghị:
Thực hiện theo Nghị quyết 07/2019/NQ-HĐND ngày 17/12/2019 quy định định mức chi tiếp khách nước ngoài, tổ chức các hội nghị quốc tế và tiếp khách trong nước áp dụng trên địa àn tỉnh Nghệ An.
- Nội dung và mức chi:
Tiền nước uống trong hội nghị, hội thảo, tập huấn nghiệp vụ: Mức chi tối đa 30.000 đồng/ buổi (người/ ngày);
Căn cứ thanh toán tiền nước uống là Giấy mời và danh sách đại biểu mời tham dự hoặc số lượng đại biểu tham dự được thủ trưởng đơn vị phê duyệt.
a. Nội dung chi: Chi hội nghị VC-NLĐ, sơ kết, tổng kết năm học, họp các hội đồng thi đua, khen thưởng; lãnh đạo mở rộng, thanh tra nội bộ.
b. Một số mức chi cụ thể:
- Chi tiền nước uống trong cuộc họp, hội nghị, tổng kết không quá 30.000đ/ người/ buổi.
11. Chi mua sắm, sửa chữa tài sản
Mua sắm, sửa chữa tài sản, CSVC và dụng cụ phục vụ công tác chuyên môn là việc làm thường xuyên và liên tục của nhà trường. Hàng năm căn cứ vào yêu cầu thực tế nhà trường có kế hoạch sửa chữa tu bổ và nâng cấp CSVC. Nhà trường cùng hội phụ huynh kiểm tra cơ sở vật chất, từ đó lên kế hoạch tu sửa đúng với tình hình thực tế để đảm bảo cơ sở vật chất phục vụ tốt cho việc dạy và học.
- Nhà trường tiến hành lập dự toán về kế hoạch sửa chữa, nâng cấp TSCĐ và các loại tài sản khác . Nguồn kinh phí sửa chữa từ NSNN cấp và nguồn thu từ vận động xã hội hóa giáo dục dự kiến trong từng năm học.
- Các cá nhân được trang bị máy vi tính, máy in phải thực hiện đúng quy trình kỹ thuật sử dụng máy, tắt nguồn điện vào máy khi không sử dụng (kể cả trong giờ làm việc và khi hết giờ làm việc). Chỉ sử dụng máy móc thiết bị mạng Intenet phục vụ cho công việc chuyên môn.
- Khi có sự cố về máy móc thiết bị, các cá nhân phải báo cho nhà trường biết để xử lý. Trường hợp cần thiết phải thuê ngoài sửa chữa thì phải thực hiện đầy đủ nguyên tắc tài chính , nếu giá trị lớn phải có hợp đồng kinh tế.
- Mất mát, hư hỏng tài sản do nguyên nhân chủ quan cá nhân gây ra thì cá nhân phải chịu trách nhiệm sữa chữa, bồi hoàn theo quy định.
- Cán bộ, GV, NV nghỉ hưu theo chế độ hoặc chuyển công tác phải bàn giao toàn bộ tài sản cho trường. Thành phần bàn giao phải có chứng kiến của lãnh đạo nhà trường. Biên bản bàn giao tài sản chuyển bộ phận tài vụ 1 bản để ghi chép sổ sách kế toán.
- Việc mua sắm, sửa chữa lớn, nhỏ tài sản phải đảm bảo đúng kế hoạch, có dự toán, hợp đồng kinh tế , biên bản nghiêm thu và biên bản thanh lý hợp đồng, hoá đơn thuế GTGT.
12.
Chi phí nghiệp vụ chuyên môn
Chi mua sắm tài liệu tham khảo, sách, tạp chí, đồ dùng dạy học phục vụ cho công tác giảng dạy khi có nhu cầu phát sinh hiệu trưởng quyết định.
Chi các cuộc thi: Giáo viên giỏi, học sinh giỏi các cấp.( Nếu có)
Chứng từ thanh toán là hóa đơn, phiếu nhập xuất kho nếu có.
13.
Công tác y tế trường học:
Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2016/ TTLT-BHYT-BGD&ĐT ngày 12 tháng 05 năm 2016 ban hành quy định về công tác y tế y tế trường học.
- Mua thuốc, mua đồ dùng y tế thanh toán theo hóa đơn
- Chi cho hợp đồng chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh không quá: 15.000đ/học sinh/kỳ.( 2 kỳ / năm)
( Tất cả các khoản chi này lấy từ nguồn CSSK ban đầu mà BHXH trích lại)
14. Chế độ, định mức tiếp khách:
Thực hiện theo Nghị quyết 07/2019/NQp-HĐND ngày 17/12/2019 quy định định mức chi tiếp khách nước ngoài, tổ chức các hội nghị quốc tế và tiếp khách trong nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Khách đến làm việc, trường hợp thực sự cần thiết thì tổ chức mời cơm khách theo mức chi tối đa không quá 300.000/suất ( bao gồm cả đồ uống ).
- Công văn, giấy giới thiệu làm việc (bản chính nếu có ).
- Giấy đề nghị tiếp khách theo mẫu.
- Hiệu trưởng giao cho bộ phận tiếp khách bố trí mời cơm khách đảm bảo lịch sự, tiết kiệm và trong định mức quy định;
- Sau đợt tiếp cơm khách không quá 5 ngày, cá nhân phụ trách nộp hoá đơn chi tiếp khách và các loại giấy tờ như công văn hoặc giấy giới thiệu, Giấy đề nghị tiếp khách về bộ phận tài vụ để theo dõi và thanh toán.
- Chi tiền ăn cho đại biểu và các cá nhân dự hội nghị, tổng kết không quá 200.000đ/ suất.
15. Chế độ quản lý và thu chi các quỹ:
- Tất cả các khoản thu thu trực tiếp tại bộ phận văn phòng.
- Người được giao nhiệm vụ thu tiền, thu bằng biên lai thu tiền.
- Cuối ngày, người được giao nhiệm vụ thu tiền phải căn cứ liên lưu để lập bảng kê biên lai thu tiền, nộp cho kế toán. Kế toán kiểm tra, lập phiếu thu.
- Thủ trưởng đơn vị ký duyệt phiếu thu.
- Kế toán căn cứ biên lai và số tiền thu được để gửi vào kho bạc nhà nước tuyệt đối không được tọa chi tại đơn vị
CHƯƠNG IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Tổ chức thực hiện
Qui chế chi tiêu nội bộ được thảo luận dân chủ trong ban lãnh đạo nhà trường và được tập thể cán bộ, giáo viên biểu quyết thông qua.
Hiệu trưởng và Tổ trưởng các tổ tổ chức quán triệt Quy định này cho mọi cán bộ, viên chức của cơ quan.
Các Phó hiệu trưởng, Kế toán có trách nhiệm cùng Hiệu trưởng trong việc chỉ đạo các tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm túc Quy định này.
Sau ngày ban hành quy chế, nếu các cấp có thẩm quyền có thay đổi văn bản khác với quy chế thì thực hiện theo văn bản đó và quy chế.
Hàng năm, kế toán báo cáo tình hình thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ, quản lý và sử dụng tài sản công trước hội nghị cán bộ, viên chức nhà trường. Quy chế có hiệu lực kể từ sau Hội nghị Viên chức- Người lao động đầu năm học. Quy chế sẽ được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế theo từng năm học./.
HIỆU TRƯỞNG
Cao Xuân Hùng
Đăng ký thành viên