Báo cáo tổng kết năm học 2025-2026, phương hướng năm học 2026-2027

Thứ hai - 05/10/2026 15:16
Báo cáo tổng kết năm học 2025-2026, phương hướng năm học 2026-2027
UBND XÃ DIỄN CHÂU
 
TRƯỜNG TH DIỄN THÀNH

 
Số: 51 /BC-THDT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Diễn Châu, ngày 30 tháng 9  năm 2026
             
BÁO CÁO
TỔNG KẾT NĂM HỌC 2025-2026 VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2026- 2027
 
  1. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2025-2026
Năm học 2025–2026 là năm học tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp nhiệm kỳ 2025–2030; Đề án số 07-ĐA/ĐU ngày 26/3/2026 của Đảng ủy xã Diễn Châu về phát triển giáo dục giai đoạn 2026–2030. Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An; sự quan tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền, các ban, ngành, đoàn thể và Nhân dân xã Diễn Châu; cùng với tinh thần đoàn kết, trách nhiệm, nỗ lực vượt qua khó khăn của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh, trường Tiểu học Diễn Thành xã Diễn Châu đã triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp, hoàn thành cơ bản các mục tiêu, nhiệm vụ năm học và đạt được nhiều kết quả tích cực trên các lĩnh vực, cụ thể như sau:
  1. Một số kết quả nổi bật
    1. Triển khai thực hiện đúng kế hoạch chương trình giáo dục, nâng cao chất lượng các lớp đã thay sách theo CTGDPT 2018. Phát triển chương trình GD nhà trường đáp ứng nhu cầu phát triển phẩm chất, năng lực phù hợp với nhu cầu, đối tượng học sinh.
    2. Trường giữ vững phổ cập GDTH mức độ 3, xóa mù chữ mức độ 2.
    3. Chất lượng GD tiếp tục được giữ vững: học sinh HTCT lớp học 99,8%, HTCT TH đạt 100%.
    4. Công tác nghiên cứu khoa học và đúc rút SKKN tiếp tục được quan tâm triển khai; năm học 2025-2026 có 13 sáng kiến đạt sáng kiến kinh nghiệm cấp CS.
    5. Đạt kết quả cao các cuộc thi cấp xã, tỉnh:
+ 1 giáo viên Tiểu học đạt danh hiệu GV chủ nhiệm giỏi cấp tỉnh.
+ 03 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp xã.
+ Học sinh đạt giao lưu TV- Toán TT cấp xã: 10 em; cấp tỉnh: 04 em ;
Trong đó 02 đạt giải bạc, 02 em đạt giải đồng.
 
 
+ Kết thúc năm học trường được công nhận danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến; đồng thời được Chủ tịch UBND xã tặng Giấy khen ( là 01 trong 05 đơn vị);danh hiệu “Lao động tiên tiến”: 48  cá nhân, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” :16 cá nhân ; Giấy khen : 3 cá nhân;  Bằng khen của thủ tướng: 1 đ.c;  Bằng khen Chủ tịch UBND tỉnh :1 cá nhân.
  1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ cụ thể và các giải pháp
    1. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục
  • Chăm lo công tác giáo dục tư tưởng chính trị để mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương sáng cho học sinh noi theo; Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05/CT-TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Chủ tịch Hồ Chí Minh; các Chỉ thị 26/CT-TTg ngày 5/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị 17-CT/TU ngày 3/12/2013 của Tỉnh ủy Nghệ An về kỷ luật, kỷ cương công vụ; các cuộc vận động và phong trào thi đua trong ngành GD-ĐT, Nghị quyết 71-NQ/TW, ngày 22/8/2025 của Bộ chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
  • Hiệu trưởng đã tham mưu kịp thời Ban Thường vụ Đảng ủy, HĐND, UBND xã triển khai thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo. Nhà trường ban hành đầy đủ, kịp thời các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ để triển khai. Thực hiện nghiêm túc Luật Dân chủ và quy định.
  • Tiếp tục đổi mới công tác quản lý theo hướng tăng cường phân cấp, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định, tự chịu trách nhiệm của từng cá nhân trong việc xây dựng kế hoạch giáo dục năm học; giáo viên tự lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phù hợp. Thực hiện mạnh mẽ chuyển đổi số trong toàn trường và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, quản lý.
  • Đẩy mạnh công tác kiểm tra nội bộ: kiểm tra thực hiện nhiệm vụ năm học, kiểm tra hoạt động dạy học và thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên.
  • Thực hiện nghiêm túc các cuộc thi trong giáo viên và học sinh.
- Nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền về đổi mới căn bản, toàn diện, đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; tạo sự đồng thuận trong xã hội về các chính sách liên quan đến GD&ĐT. Tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật góp phần quan trọng vào việc phòng chống tai nạn thương tích, đuối nước, bạo lực học đường, ma túy, thuốc lá điện tử, pháo nổ, an toàn giao thông…
  • Làm tốt công tác thi đua khen thưởng, kịp thời động viên tập thể, cá nhân có thành tích trong phong trào thi đua dạy tốt, học tốt.
    1. Nâng cao chất lượng trong dạy học.
      • Giữ vững trường đạt PCGDTH mức độ 3 và xóa mù chữ mức độ 2.
      • Triển khai thực hiện có hiệu quả tốt CT GDPT 2018:
 
 
+ Chuẩn bị chu đáo, kỹ lưỡng về điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình. .
+ Thực hiện nhiều hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên: Tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo sinh hoạt chuyên môn thường xuyên, hiệu quả.
+ Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá học sinh theo đúng quy định tại Thông tư số 27/2020/BGD&ĐT. Kết quả: Tổng số HS 1458 em, hoàn thành chương trình lớp học tỷ lệ 99,8%; chưa hoàn thành: 0,2%.
  • Xây dựng kế hoạch dạy học, giáo dục theo hướng dẫn của Bộ GD-ĐT, Sở GD&ĐT Nghệ An và UBND xã. Đồng thời triển khai có chất lượng, đúng tiến độ, đúng quy định. Tham gia tích cực và đạt kết quả cao trong các cuộc thi, giao khác trên mạng Internet như: Trạng Nguyên Tiếng Việt; Trạng nguyên Toàn Tài; Tiếng Anh qua mạng (IOE); giải Toán qua mạng, giải Toán qua thư...,
  • Học sinh các lớp 5 hoàn thành chương trình lớp học (HTCHTH) 100%; Học sinh được khen thưởng Hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ học tập và rèn luyện tỉ lệ: 56%.
  • Dự thi đạt kết quả cao các kỳ thi cấp tỉnh, cấp xã:
+ Trong kỳ thi Olympic Văn Toán Tuổi thơ đội tuyển đạt giải khuyến khích đồng đội, về giải cá nhân có 4 giải: 02 giải bạc, 02 giải đồng.
+ Được công nhận 3 giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp xã năm học 2025-2026 và 01 giáo viên chủ nhiệm giỏi tỉnh.
+ 01 em đạt giải nhì đại sứ văn hóa đọc cấp tỉnh.
  1. Chăm lo, đầu tư phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
  2. Tình hình đội ngũ tại thời điểm 15/9/2026:
  1. Số người làm việc : 54 người bao gồm quản lý, giáo viên và nhân viên.
 
 
       TH Thành
 
Tổng số người làm việc  
Quản lý
 
Giáo viên
 
Nhân viên
Cộng 54 3 48 3
  1. Hợp đồng thỉnh giảng 04 GV tiểu học để đảm bảo đủ số lượng tối thiểu tổ chức dạy học 2 buổi/ngày (theo tỷ lệ: Tiểu học: 1,4 GV/lớp).
    1. Trình độ đào tạo CBQl, GV, NV
Trình độ Đào tạo Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Thạc sĩ 1 1,9
Đại học 48 88,6
Cao Đẳng 3 5,7
Trung cấp 2 3,8
Cộng 54 100
  1. Kết quả đánh giáo xếp loại công chức, viên chức theo Nghị định 90
 
TT Nội dung xếp loại Số lượng (Người) Tỉ lệ (%)
1 Xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 9 17,6
2 Xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ 38 74,5
3 Xếp loại hoàn thành nhiệm vụ 4 7,9
4 Chưa đủ điều kiện xếp loại 3  
  Tổng Cộng 54  
  1. Kết quả xếp loại chuẩn nghề nghiệp cán bộ quản lý, giáo viên
    1. Quản lý
 
 
 
 
Tổng số
Tốt Tỉ lệ (%) Khá Tỉ lệ (%) Đạt Tỉ lệ (%)
Toàn trường 3 3 100 0 0 0 0
  1. Giáo viên
 
Bậc học
 
Tổng số
Tốt Tỉ lệ (%) Khá Tỉ lệ (%) Đạt Tỉ lệ (%)
Toàn trường 47 43 90 0 0 4 10
3.5. Đẩy mạnh công tác đào tạo bồi dưỡng CBQL, GV, NV:
  • Bồi dưỡng CBQL về xây dựng chiến lược phát triển nhà trường; xây dựng kế hoạch GD hàng năm và công tác đảm bảo chất lượng
  • Triển khai tập huấn cán bộ quản lý, giáo viên thực hiện chương trình 2018
  • Đẩy mạnh công tác đào tạo bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ và trình độ chuyên môn đáp ứng theo chuẩn và trên chuẩn đào tạo.
  • Tổ chức nhiều cuộc hội thảo, tập huấn chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn trường, cụm trường nhằm không ngừng nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên, kịp thời giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện chương trình.
  1. Công tác quản lý Tài chính
- Thực hiện phân khai tài chính theo quy định; hợp đồng giáo viên. Thực hiện nghiêm các khoản thu theo các văn bản hướng dẫn của các cấp thẩm quyền. Chấm dứt tình trạng lạm thu, thu quá quy định trong trường học.
+Thực hiện tốt Đề án số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ .
+ Đảm bảo các chế độ tiền lương, chính sách cho giáo viên, học sinh theo đúng quy định.
+ Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm và chống lãng phí.
4.Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục.
  1. Quy mô trường, lớp, học sinh năm học 2025-2026 (tăng giảm so với KH năm học 2025-2026)
 
TT
Số lớp Số lớp thực hiện năm học 2025-2026 Tăng, giảm (tăng +, giảm -) so với kế hoạch
2024-2025
Trường 37 37 0
Thực hiện việc tuyển sinh đầu cấp: Tổ chức tuyển sinh đúng quy định; đảm bảo công bằng, khách quan, thuận lợi cho học sinh và cha mẹ học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục.
  1. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tiếp tục được bổ sung, củng cố theo hướng kiên cố hóa và chuẩn hóa

-Phòng học:

 
STT
 
Tổng số
Trong đó
Kiên cố, bán kiên cố Mượn Tạm Cấp 4
Toàn trường 48 48 0 0 0
Tỷ lệ lớp/phòng học: 01 lớp/01 phòng
  • Xây dựng trường xanh – sạch- đẹp- an toàn: 100% trường học và cơ sở GD đạt tiêu chuẩn trường học an toàn. Công tác vệ sinh, y tế trường học được đảm bảo.
  • Những mặt tồn tại, hạn chế
    • Biên chế GV/lớp tỉnh giao thấp chưa đảm bảo theo quy định của Bộ GD-ĐT để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.
    • Bếp ăn bán trú chưa thực sự đảm bảo theo quy định.
    • Chưa có nhà đa chức năng theo quy định. Bờ bao xuống cấp, cổng trường chưa đẹp, chưa tương xứng với phòng học.
  1. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2026- 2027
          Năm học 2026- 2027, là năm học thứ hai tiếp tục triển hai đồng bộ các chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước; là năm thứ hai, thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về “Đột phá phát triển giáo dục và đào tạo trong giai đoạn mới”; nhằm đột phá đổi mới căn bản, toàn diện, phát triển bền vững giáo dục và đào tạo. Tiếp tục tập trung thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo gắn với thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục; Nghị quyết đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; đáp ứng hội nhập quốc tế trong tình hình mới. Từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ 2 trong trường học; giáo dục trải nghiệm phát triển phẩm chất, năng lực và sức khoẻ cho người học trong dạy học 2 buổi/ngày; thực hiện Luật Nhà giáo. Xác định phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp về giáo dục và đào tạo năm học 2026-2027 với chủ đề: “Đổi mới tư duy, chuyển biến mạnh mẽ, kết quả thực chất”
   NHIỆM VỤ CHUNG
    1. Tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông (CT GDPT) gắn với dạy học 2 buổi/ngày1; đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh giá để tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục.
   2. Thực hiện giáo dục bắt buộc theo quy định và bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục 2; duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục (PCGD) tiểu học; đặc biệt quan tâm hỗ trợ đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật, học sinh thuộc diện chính sách.
    3. Bảo đảm đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu GDPT hiện đại; ổn định và vận hành hiệu quả sau sắp xếp mạng lưới trường, lớp.
     4. Đổi mới quản lý GDPT và quản trị nhà trường theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm; thực hiện đột phá trong chuyển đổi số, triển khai đồng bộ học bạ số, hồ sơ điện tử và ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) trong quản trị và dạy học.
    5. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, dân chủ, kỷ cương; tăng cường kiểm tra, giám sát và phòng ngừa tai nạn thương tích, bạo lực học đường.
I.ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
     1. Học sinh
1. Học sinh
TOÀN TRƯỜNG TỔNG
SỐ
TRONG ĐÓ
KHỐI 1 KHỐI 2 KHỐI 3 KHỐI 4 KHỐI 5
Số lớp: 36 7 7 7 7 8
Số học sinh: 1371 248 260 272 268 323
Trong đó:  -  Nữ 675 111 124 133 143 164
- HS trái tuyến 86 23 15 17 14 17
- Khuyết tật 8 2 2 1 3 0
- HS thuộc hộ nghèo 7 0 1 1 3 2
- HS thuộc hộ cận nghèo 37 5 6 3 12 11
 - Mồ côi 23 3 3 3 7 7
 - Lưu ban 3 2 1 0 0 0
        2.2 Cán bộ GV- CNV:
 
CÁN BỘ-GV-CNV
TOÀN TRƯỜNG
TỔNG
SỐ
NỮ ĐẢNG TRONG ĐÓ GHI CHÚ
TRÌNH ĐỘ X.LOẠI  CH.MÔN BC  
HĐ
 
Th.Sĩ ĐH CĐ TC GIỎI TỈNH GIỎI HUYỆN GIỎI TRƯỜNG
Tổng số: 54 52 40 1 49 02 2 9 35 29 54    
- Quản lí 3 2 3 1 2 0 0 1 3 3 3    
Tổng phụ trách đội 1 1 1 0 1 0 0 0 1 0 1    
- Giáo viên 39 38 31 0 36 1 1 8 24 26 36 3  
+ Âm nhạc - Mỹ thuật 2 2 2 0 4 0 0 0 4 0 2    
+ Tiếng Anh -Tin học 6 6 4 0 5 0 0 0 4 0 6    
- Phục vụ 3 3 1 0 2 1 0 0 0 0 3 13  
3. Cơ sở vật chất:
  3.1. Diện tích, khuôn viên, khối phòng, trang thiết bị:
Tổng diện tích khuôn viên: 6.921 m2.  Diện tích bình quân: 4,6 m2/HS 
      Trong đó: + Diện tích sân chơi bãi tập:    4.500 m2
                       + 48 phòng học cao tầng; 02 phòng Tin học
                      + 01 phòng Hội đồng; 01 Phòng Thư viện; 01 Phòng Thiết bị
                       + 01 Phòng Hiệu trưởng; 02 Phòng Phó HT
                       + 01 phòng VP; 01 phòng y tế; 01 phòng chờ.
                       + 01 phòng khoa học công nghệ; 02 phòng GD Stem
                       + 1846 chỗ ngồi cho học sinh 923 cái bàn đôi
                       + 01 phòng bảo vệ; 01 bếp; 2 nhà để xe; 4 khu vực vệ sinh, 01 nhà kho.
- 01 thư viện ngoài trời, 37 thư viện mini tại lớp học.
          - Các loại máy văn phòng:  - Máy vi tính: 6 bộ; ; Máy in: 06
- Các phòng học, phòng chức năng trang thiết bị hiện đại, mỗi phòng được trang bị 01 tivi có kết nối Intenet, tổng số tivi toàn trường hiện có 45 cái.
- Có khu vệ sinh riêng cho giáo viên và học sinh; có đủ nước sạch phục vụ cho giáo viên và học sinh.
    3.2. Khu vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, thoát nước, thu gom rác.
- Khu vệ sinh dành cho GV: 03           -   Khu vệ sinh dành HS: 04
- Nhà xe dành cho giáo viên: 01          -   Nhà xe dành cho học sinh: 01
- Công trình nước sạch và hệ thống thu gom rác thải: Có nguồn nước sạch và nước mưa, có hệ thống thoát nước, thu gom rác thải đảm bảo vệ sinh môi trường.
    3.3. Thư viện, thiết bị: 
          - Thư viện: Diện tích thư viện chung của nhà trường:
45 m2. Thư viện xanh: 100 m2. Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu dạy và học của giáo viên, học sinh tuy nhiên diện tích phòng thư viện chưa đảm bảo theo quy định.
 - Thiết bị dạy học: Thiết bị dạy học theo danh mục tối thiểu: bình quân 01 lớp/bộ. Có tủ đựng hồ sơ, đồ dùng dạy học cho giáo viên và học sinh tại: 1;2 tủ/lớp.
4. Đánh giá chung:
          4.1. Thuận lợi:
          - Nhà trường thường xuyên nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Sở GD & ĐT,  sự quan tâm của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân địa phương, các tổ chức chính trị, kinh tế  trên địa bàn xã Diễn Châu.
         - Cơ sở vật chất hiện đại, kiên cố.
         - Đội ngũ CB - GV - NV có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết, có năng lực chuyên môn, nhiệt tình, gương mẫu năng nổ trong mọi hoạt động, Có 1 đồng chí trình độ thạc sỹ,  nhìn chung đáp ứng được với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
        - Môi trường GD tốt, đại bộ phận các bậc phụ huynh chăm lo cho con em trong việc học hành.Các em học sinh ngoan ngoãn, lễ phép, có ý thức cầu tiến, tích cực tham gia các hoạt động do nhà trường tổ chức; 100% học sinh đã được học số tiết 2 buổi/ngày từ đầu năm học.
       - Ban đại diện CMHS hoạt động tích cực và có hiệu quả.
       - Trường đã được công nhận đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1, Chất lượng cấp độ 2.
       - Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước; huy động và sử dụng đúng mục đích nguồn tài trợ giáo dục.
      4.2. Khó khăn:
       - Diện tích sân chơi bãi tập còn hạn chế, chưa có nhà đa năng. 
       - Đội ngũ GV còn thiếu so với quy định.
       - Một bộ phận giáo viên chưa thực sự phát huy hết tiềm năng chuyên môn.
       - Còn có giáo viên trình độ dưới Đại học.
      - Bếp ăn bán trú chưa thực sự đáp ứng yêu cầu; bờ bao có 1 số chỗ không an toàn, cổng trường và 10 phòng học dãy phía đông cần được nâng cấp, sữa chữa.
                                       B. NHIỆM VỤ, CHỈ TIÊU VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
         I. CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ:
1. Danh hiệu Tập thể:
- Tập thể lao động xuất sắc.
- Trường tiểu học đẹp xuất sắc cấp xã
- Liên đội đạt xuất sắc cấp tỉnh.
- Thư viện đạt chuẩn.
- Tổ lao động xuất sắc: 2/2 tổ
- Lớp tiên tiến: 36/36 lớp, trong đó 26/36 lớp xuất sắc.
 2. Danh hiệu cá nhân:
- 01 GVDG tỉnh: 01 giáo viên
- 01 GV đạt giải trong cuộc thi “An toàn GT cho nụ cười trẻ thơ” cấp Quốc gia.
- Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở: 18
- UBND xã tặng giấy khen: 01
- Lao động tiên tiến: 50/54=  92,6%.
- SKKN được công nhận cấp cơ sở: 15 ; 01 SKKN cấp tỉnh.
+ 100 % Cán bộ, GVNV thực hiện nghiêm túc Bộ quy tắc ứng xử văn hóa trong trường học của đơn vị.
 3. Chất lượng giáo dục và danh hiệu học sinh:
- Các nhóm năng lực và phẩm chất: 100% trong đó: Tốt : 75-80 %;  Đạt: 20-25 %
- Học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt: 100 %.
- Đạt chuẩn kiến thức kĩ năng các môn học: 100%;
- Hoàn thành chương trình lớp học: 100%
- Học sinh được khen thưởng cuối năm: 70- 75 %. ( trong đó: Học sinh Xuất sắc: 40-45%)
TT Cuộc thi, giao lưu Cấp xã
 
Cấp tỉnh
 
Cấp Quốc gia
1 TV -Toán tuổi thơ cấp Tiểu học 10 em 5 0
2 Học sinh Tham gia sân chơi English Challenge 2026 2 em 1 em  
3 Vẽ tranh do Công ty Honda, Toyota tổ chức Tham gia đầy đủ, có chất lượng
4 Trạng Nguyên Tiếng Việt 65 em 20 em 5 em
5 Olimpic Tiếng Anh, IOE 56 18 5
6 Đại sứ Văn hóa đọc 2 1 0
7 Đấu trường Toán VioEdu 78 21 6
8 Thi Toefl   10  
9 Vẽ tranh phòng chống bạo lực học đường 20 2  
10 Thi Tin học trẻ 2 1 0
11 Cuộc thi Robocon; sáng tạo Stem 10 5  
12 Hội khỏe phù đổng 15 3  
13 Các cuộc thi khác Tham gia đầy đủ, có chất lượng
 
- Chất lượng KS lớp 5 do xã tổ chức đạt top2 xã;
- 100% HS tham gia BHYT.     
III.  NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường
Xây dựng kế hoạch giáo dục (KHGD) để dạy học 2 buổi/ngày, đảm bảo tính tự chủ, linh hoạt, khai thác có hiệu quả điều kiện đảm bảo (cơ sở vật chất, đội ngũ, nguồn lực khác,…) nâng cao chất lượng GD toàn diện.
KHGD nhà trường đảm bảo CT GDPT, nội dung giáo dục góp phần phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực đáp ứng nhu cầu học sinh và nội dung giáo dục đặc thù theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học. KHGD gắn với phương án bố trí, điều phối, sử dụng đội ngũ, CSVC, TBDH và dùng chung nguồn lực của nhà trường đảm bảo khoa học, thuận lợi, phát huy được chuyên môn đào tạo, năng lực của đội ngũ giáo
Kế hoạch GD xây dựng trên cơ sở toàn diện, phát triển ngoại ngữ; phát triển năng lực số, trí tuệ nhân tạo; phát triển thể lực và năng khiếu thể thao, nghệ thuật, các đơn vị khảo sát nhu cầu, nguyện vọng của học sinh để tổ chức theo các mô hình lớp học, khóa học, câu lạc bộ. Việc thu phí và quản lí kinh phí được thực hiện theo quy định của UBND tỉnh.
- Tạo điều kiện và khuyến khích học sinh tự nguyện tham gia các sân chơi, chương trình như: câu lạc bộ STEM/STEAM, English Challenge, TV - Toán tuổi thơ, Đại sứ Văn hoá đọc,… Các hoạt động giáo dục (bắt buộc, tự chọn và tăng cường) phải được xây dựng và thể hiện đầy đủ trong KHGD nhà trường, KHGD môn học.
- Tổ chức các hoạt động cho HS ngoài giờ học chính thức trong ngày (hoạt động theo nhu cầu, sở thích của HS trong khoảng thời gian từ sau giờ học chính thức cho đến thời điểm được CMHS đón về nhà) thiết thực, có hiệu quả.
Xây dựng nội dung và lựa chọn các hình thức tổ chức DH phù hợp với đặc điểm địa phương.
- Về Giáo dục STEM:
   Thực hiện dạy học theo hình thức bài học STEM cho tất cả khối lớp thông qua việc tích hợp lồng ghép trong các môn học Toán, Tin học, Khoa học, Công nghệ,... một cách phù hợp với nội dung của bài học và điều kiện thực tiễn của nhà trường. Tổ chức Hoạt động trải nghiệm STEM/STEAM thông qua câu lạc bộ, ngày hội STEM, dự án học tập STEM hoặc hoạt động trải nghiệm STEM tối thiểu mỗi học kỳ 01 lần.
- Giáo dục năng lực số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo: Thực hiện hiệu quả giáo dục năng lực số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, giáo dục an toàn mạng toàn diện cho học sinh, đảm bảo phù hợp với cấp học, điều kiện nhà trường và đối tượng học sinh. Hướng dẫn học sinh sử dụng công nghệ, internet, mạng xã hội và trí tuệ nhân tạo an toàn, có trách nhiệm, trung thực; phòng ngừa sao chép, gian lận học thuật, lệ thuộc công nghệ và các nguy cơ trên môi trường số, đặc biệt không sử dụng trí tuệ nhân tạo để thay thế trách nhiệm tự học, tự rèn luyện.
- Phát triển năng khiếu thể thao, nghệ thuật và phong trào rèn luyện thể chất, thực hành nghệ thuật: Các CSGD tiếp tục rà soát, bổ sung nội dung phát triển năng khiếu thể thao, nghệ thuật và phong trào rèn luyện thể chất, thực hành nghệ thuật trong KHGD buổi 2 của nhà trường. Sử dụng hợp lí về đội ngũ, khai thác tối đa công năng, hiệu quả CSVC, TBDH và học liệu, nhà trường định hướng các môn thể thao hoặc hình thức vận động phù hợp; các nhạc cụ hoặc loại hình nghệ thuật, khuyến khích học sinh lựa chọn.
   Đối với phát triển năng khiếu thể thao và phong trào rèn luyện thể chất: Đổi mới, nâng cao chất lượng dạy học môn Giáo dục thể chất theo hướng mở, tăng cường thực hành, tạo hứng thú và phù hợp với năng lực, sở thích của học sinh; phấn đấu mỗi học sinh lựa chọn và thường xuyên tập luyện ít nhất một môn thể thao phù hợp. Đẩy mạnh hoạt động thể thao trong trường.
    2. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá
2.1. Thực hiện linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức cho học sinh; tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để học sinh cập nhật kiến thức, phát triển phẩm chất và năng lực. Tăng cường thực hành, thí nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, học tập theo dự án, học tập qua trải nghiệm, thảo luận, hợp tác, giải quyết vấn đề phù hợp với yêu cầu cần đạt của môn học, hoạt động giáo dục và điều kiện nhà trường.
Chỉ đạo giáo viên thiết kế và tổ chức bài học bám sát yêu cầu cần đạt của CT GDPT; lựa chọn nội dung, phương pháp, học liệu, thiết bị dạy học và hình thức tổ chức dạy học phù hợp; tăng cường ứng dụng công nghệ số, khai thác hiệu quả học liệu số, trí tuệ nhân tạo và tài nguyên giáo dục mở theo các văn bản hướng dẫn; kịp thời hỗ trợ học sinh chưa đáp ứng yêu cầu cần đạt và tạo cơ hội phát triển đối với học sinh có năng lực, năng khiếu.
Khai thác, sử dụng hiệu quả thư viện,  thiết bị dạy học và học liệu số. Sử dụng các thiết chế văn hóa, thể thao, di sản văn hóa, môi trường tự nhiên, phối hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cộng đồng địa phương để tổ chức hoạt động giáo dục. Hoạt động phải có mục tiêu giáo dục rõ ràng, bảo đảm an toàn, thiết thực, phù hợp lứa tuổi, không hình thức, không làm phát sinh chi phí không cần thiết hoặc tạo áp lực đối với học sinh và cha mẹ học sinh.
2.2. Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá
  Thực hiện kiểm tra đánh giá (KTĐG) theo đúng quy định, không vượt quá yêu cầu cần đạt của chương trình, ngữ liệu sử dụng trong các bài kiểm tra đảm bảo phù hợp chương trình, cấp học và tính giáo dục. Tăng cường hình thức đánh giá định kỳ qua bài thực hành, dự án học tập, sản phẩm học tập thực tế.
   2.3. Tăng cường sinh hoạt chuyên môn để nâng cao năng lực tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh giá
    Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo hướng dẫn tại Công văn số 4069/BGD&ĐT- GDPT ngày 01/7/2026 của Bộ GDĐT phù hợp với từng cấp học, từng cơ sở giáo dục.
a) Về nội dung:
    Lựa chọn nội dung có tính trọng tâm, cấp thiết: xây dựng KHGD môn học, hoạt động giáo dục; nghiên cứu bài học; phương án/cách thức tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; tổ chức nội dung giáo dục địa phương; xây dựng kế hoạch, phương án tổ chức dạy học theo dự án; xây dựng ma trận, đặc tả đề kiểm tra đối với bài KTĐG định kỳ, kỹ thuật biên soạn câu hỏi đánh giá năng lực học sinh, thống nhất xây dựng ngân hàng câu hỏi phục vụ cho KTĐG; xây dựng tiêu chí đánh giá bài thực hành, dự án học tập của HS, đánh giá bằng nhận xét đối với các môn học, hoạt động giáo dục theo quy định, xây dựng thiết bị dạy học số; ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong dạy học.
b) Về hình thức: Căn cứ vào quy mô, nội dung sinh hoạt và điều kiện thực tế,  có thể sinh hoạt chuyên môn theo hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp trực tiếp và trực tuyến, có thể ưu tiên hình thức trực tiếp kết hợp trực tuyến. Để đảm bảo hiệu quả, tổ/nhóm chuyên môn phải xây dựng chi tiết chương trình, nội dung, yêu cầu để giáo viên nghiên cứu trước khi tổ chức sinh hoạt chuyên môn.
2.4. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và kiểm tra, đánh giá
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương pháp dạy học, KTĐG theo năng lực. Khuyến khích giáo viên sử dụng các công cụ số, trí tuệ nhân tạo và tài nguyên giáo dục mở để thiết kế bài giảng, tổ chức các hoạt động học tập tương tác, đa dạng hóa hình thức kiểm tra, đánh giá.
2.5. Triển khai dạy học ngoại ngữ và từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.
a) Tổ chức dạy học tiếng Anh, từng bước đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học
   Thực hiện Quyết định số 2371/QĐ-TTg ngày 27/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ và Đề án của tỉnh tại Quyết định số 2597/QĐ-UBND ngày 15/6/2026.
   Bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục
   Thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách hỗ trợ học sinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, học sinh di cư, học sinh khuyết tật và học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khác.
    Học sinh khuyết tật
    Đối với công tác giáo dục đối với học sinh khuyết tật học hoà nhập, thực hiện theo các văn bản hướng dẫn của Sở. Lưu ý việc bố trí học sinh khuyết tật hướng đến 02 học sinh/lớp; có đầy đủ hồ sơ quản lí, dạy học theo quy định, hướng dẫn.
      3. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục
- Củng cố và nâng cao chất lượng thực hiện chương trình CTGDPT 2018.
- Công tác PCGD- XMC: Huy động 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1; 99% trẻ 11 tuổi HTCTTH, không có học sinh bỏ học, 100% trẻ khuyết tật được học hòa nhập. Duy trì phổ cập GDTH mức độ 3 và xóa mù chữ mức độ 2.
     - Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực; đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh. Thực hiện qui trình khảo sát chất lượng văn hóa đại trà nhằm đánh giá thực chất mức độ đạt được của học sinh trên cơ sở đó để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của giáo viên, nhà trường cũng như làm căn cứ để triển khai công tác đảm bảo chất lượng tại các cơ sở giáo dục tiểu học.
       - Đẩy mạnh triển khai chương trình giáo dục tăng cường: tăng cường Ngoại ngữ và kỹ năng sống; đẩy mạnh tăng cường Tin học, GD Stem, các câu lạc bộ về thể dục, thể thao, nghệ thuật nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu HS, hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực người học.
       - Tham gia có hiệu quả cao các cuộc thi, sân chơi cấp xã, tỉnh( nếu có)
      -  Chuẩn bị tốt và dự thi đạt kết quả cao các cuộc thi cấp tỉnh: Tin học trẻ; Đại sứ văn hóa đọc; Sáng tạo thanh thiếu niên, nhi đồng; Giải thưởng Mỹ thuật Nghệ An; Câu lạc bộ Toán - Tiếng việt cấp tỉnh và cấp Quốc gia( nếu có)… Khuyến khích học sinh tham gia cuộc thi English Challenge, cuộc thi TOEFL PRIMARY STEP 2 .
  • Thực hiện tuyển sinh vào lớp 1 nghiêm túc khách quan, đúng quy định.
  • Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm giảm tỷ lệ học sinh yếu kém, không để tình trạng học sinh bỏ học. Quan tâm giáo dục truyền thống và GD đạo đức, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, GD mũi nhọn.
  • Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng đội ngũ, chuẩn bị thành lập đội dự tuyển dự thi giáo viên dạy giỏi tỉnh trong năm học 2026-2027.
              4.Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý.
  • Nâng cao năng lực quản lý, quản trị trường học đối với CBQL; xây dựng kế hoạch và chương trình giáo dục nhà trường năm học 2026-2027 trên cơ sở thực hiện nghiêm túc có chất lượng chương trình dạy học, GD bắt buộc theo quy định của Bộ GD-ĐT, đồng thời phát triển chương trình GD nhà trường, đẩy mạnh dạy học và GD tăng cường nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh. Thực hiện có hiệu quả các qui trình trong công tác đảm bảo chất lượng văn hóa đại trà và chất lượng mũi nhọn.
  • Tiếp tục đổi mới quản lý theo hướng tự chủ và tự chịu trách nhiệm. Thực hiện nghiêm túc Luật Dân chủ và quy định về công khai đối với các cơ sở giáo dục theo thông tư 09/2024/TT-BGD&ĐT của Bộ GD-ĐT. Thực hiện hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, phòng chống tai nạn thương tích, đuối nước, bạo lực học đường, tai nạn giao thông.
  • Thực hiện mạnh mẽ chuyển đổi số: Tổ chức trực tuyến các cuộc họp, tập huấn, sinh hoạt chuyên môn; ứng dụng và khai thác hiệu quả các phầm mềm trong quản lý và dạy học; thực hiện hồ sơ điện tử thay thế hồ sơ giấy như sổ điểm, học bạ, giáo án, lịch báo giảng, thời khóa biểu,…. Đặc biệt thực hiện triệt để việc đóng góp các khoản tiền đối với nhà trường không sử dụng tiền mặt
  • Tăng cường công tác kiểm tra thực hiện nhiệm vụ năm học tại trường học; kiểm tra các chuyên đề như các khoản thu đầu năm học, công tác bán trú, dạy học 2 buổi/ngày, vệ sinh ATTP...Đồng thời thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ.
  • Triển khai đổi mới công tác thi đua khen thưởng theo hướng thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức; xây dựng, phát hiện và bồi dưỡng các nhân tố mới, điển hình tiên tiến để tuyên truyền và nhân rộng trong toàn ngành.
  • Thực hiện các qui định phòng chống dịch bệnh trong trường học theo hướng dẫn của Bộ Y tế và Bộ GD-ĐT; xây dựng văn hóa học đường thực chất và hiệu quả; đẩy mạnh phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, đảm bảo công bằng trong giáo dục. Có nhiều biện pháp nhằm khắc phục hạn chế trong công tác chỉ đạo; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm đạo đức nhà giáo, kỷ luật, kỷ cương hành chính.
  • Đẩy mạnh công tác y tế học đường, bảo hiểm y tế học sinh, ATGT, an ninh và an toàn trường học, khuyến học khuyến tài.
  • , Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
    1. .1Chăm lo công tác Đảng, công tác chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật trong trường học; đẩy mạnh Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với việc thực hiện NQTW4; hưởng ứng mạnh mẽ các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành; xây dựng đội ngũ Nhà giáo xứng đáng là tấm gương sáng cho học sinh noi theo; không có người vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức nhà giáo.
  •  
  • , đáp ứng yêu cầu mới; bồidưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ GV thực hiện chương trình, SGK CTGDPT 2018.
  •  
  • , Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng đáp ứng yêu cầu dạy học.
Tiếp nhận và huy động các nguồn vốn cùng với sự tài trợ của các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm, của phụ huynh học sinh để tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất trường học theo hướng kiên cố hóa. Gắn việc đầu tư cơ sở vật chất với việc xây dựng trường chuẩn quốc gia và từng bước đáp ứng CSVC theo qui định của Bộ GD-ĐT tại Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT.
Rà soát, bổ sung thiết bị dạy học đối với các lớp theo CTGD phổ thông mới; củng cố, bổ sung phòng Tin học, Ngoại ngữ nhằm đáp ứng yêu cầu dạy học Tin học, Ngoại ngữ bắt buộc từ lớp 3 đến lớp 9.
Thực hiện nghiêm Chỉ thị 643/CT-BGDĐT ngày 10/6/2022 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT về việc sử dụng SGK và sách tham khảo. Xây dựng thư viện đạt chuẩn theo qui định của Bộ GD-ĐT; khuyến khích phát triển đa dạng các loại hình thư viện và hình thành văn hóa đọc trong học sinh.
  1. Huy động sự tham gia của cộng đồng, gia đình, đoàn thể trong phong trào thi đua xây dựng trường học đẹp, trường học an toàn. Ưu tiên đầu tư nhà vệ sinh để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt GV, HS. Sử dụng có hiệu quả các phòng học bộ
môn, phòng chức năng nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
  7. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục
* Chuyển đổi số trong dạy và học, ứng dụng AI có trách nhiệm
- Triển khai đồng bộ hệ thống LMS để quản lý khóa học, giao bài tập, tạo ngân hàng câu hỏi phục vụ kiểm tra đánh giá trực tuyến; xây dựng kho học liệu số, bài giảng điện tử; khai thác hiệu quả Tài nguyên giáo dục mở (OER). Áp dụng các mô hình dạy học tiên tiến như lớp học đảo ngược (Flipped Classroom), lớp học kết hợp (Blended Learning)…
- Quản trị ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI): Đưa ra quy định nội bộ về “Liêm chính học thuật trong kỷ nguyên số”. Khuyến khích giáo viên và học sinh sử dụng AI làm công cụ trợ giảng, cá nhân hóa lộ trình học tập; tuy nhiên, tuyệt đối không lạm dụng AI để sao chép, làm hộ bài tập hoặc thay thế nhiệm vụ tự học, tự rèn luyện và đánh giá năng lực thực chất của người học.
*. Phát triển năng lực số
- Đối với giáo viên: Tập huấn theo lộ trình để phát triển theo khung năng lực số do Bộ GDĐT ban hành15; Tập huấn kỹ năng thiết kế bài giảng E-learning, sử dụng các công cụ AI hỗ trợ giảng dạy có trách nhiệm, kỹ năng phân tích dữ liệu học tập. Tích cực tìm kiếm, phổ biến và nhân rộng những sáng kiến, cách làm hay, mô hình điển hình về chuyển đổi số tại đơn vị.
- Đối với học sinh: Nhà trường xây dựng lộ trình tích hợp Khung giáo dục Trí tuệ nhân tạo16 và 06 miền năng lực số17 vào kế hoạch giáo dục: (1) Khai thác dữ liệu và thông tin; (2) Giao tiếp và hợp tác trong môi trường số; (3) Sáng tạo nội dung số; (4) An toàn số (Bảo vệ thiết bị, dữ liệu cá nhân, sức khỏe); (5) Giải quyết vấn đề; (6) Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI).
- Xây dựng chương trình, kế hoạch đưa nội dung lồng ghép giảng dạy kỹ năng số cơ bản vào các tiết học ngoại khóa cho học sinh.
- Hình thức triển khai: Lồng ghép trong môn Tin học, tích hợp vào các môn học khác và tổ chức các Câu lạc bộ/hoạt động trải nghiệm số.
*. Chuyển đổi số trong quản trị nhà trường
- Triển khai hệ thống quản trị tích hợp (All-in-one) kết nối các phân hệ: học sinh,
* Đảm bảo an toàn, an ninh mạng và văn hóa số
     8. Công tác quản lý, quản trị trường học gắn với thực hiện đảm bảo chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia
- Tiếp tục triển khai thực hiện đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học theo hướng tự chủ và chịu trách nhiệm giải trình, tăng cường chuyển đổi số, đặc biệt trong bối cảnh sau sắp xếp mạng lưới trường lớp.
     - Đảm bảo tính thống nhất và phân cấp, phân quyền: Sau sắp xếp là một CSGD thống nhất, có trường chính, phân hiệu. Thống nhất về tổ chức bộ máy, quản lí đội ngũ, kế hoạch giáo dục (bao gồm kiểm tra, đánh giá) và thời khóa biểu dạy học, chuyên môn, tài chính, tài sản, hồ sơ, dữ liệu, thông tin, các nguồn lực và đảm bảo chất lượng giáo dục.
- Xây dựng quy chế làm việc đảm bảo rõ phân công, rõ trách nhiệm, rõ cơ chế phân cấp, phân quyền, xử lý công việc, chế độ thông tin báo cáo, trách nhiệm giải trình và mối quan hệ phối hợp. Việc xây dựng quy chế phải bám các quy định, có nguyên tắc và đảm bảo phát huy trách nhiệm, năng lực và sự cống hiến của đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên.
- Tổ chức xây dựng chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2026-2030 gắn với quy mô mới. Cần có đánh giá rõ thực trạng, bối cảnh, điều kiện để xây dựng kế hoạch, chiến lược phù hợp. Định kì có rà soát, đánh giá, điều chỉnh trong quá trình triển khai.
    3. Chú trọng công tác kiểm tra nội bộ của đơn vị về triển khai các nhiệm vụ: xây dựng KHGD; thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, KTĐG; tổ chức các hoạt động giáo dục; bảo quản, khai thác và sử dụng CSVC, TBDH; công tác tài chính; công tác lập và sử dụng các loại hồ sơ trong nhà trường… Thực hiện nghiêm túc công tác dạy thêm, học thêm theo Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT.
    4. Đẩy mạnh công tác truyền thông: Chủ động cung cấp thông tin cho các tổ chức, cá nhân có liên quan tại địa phương về tình hình thực hiện các chủ trương, chính sách đổi mới đối với GDPT, tình hình hoạt động của các CSGD sau sáp nhập. Khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục chủ động viết và đưa tin, bài về các kết quả hoạt động của ngành; các gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến để khích lệ các cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.
     5. Chế độ thông tin báo cáo, công tác thi đua, khen thưởng
      a) Thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng đối với các cơ sở giáo dục, các cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên theo các văn bản hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng của Ngành giáo dục.
      b) Bám sát các tiêu chí thi đua theo các văn bản hướng dẫn chuyên môn, công tác thi đua năm học 2026-2027 của Sở để cụ thể thành tiêu chí đánh giá cho đơn vị, bảo đảm công bằng, minh bạch, gắn với hiệu quả công việc.
     c) Thực hiện tốt công tác khen thưởng vì sự tiến bộ của học sinh; về gương người tốt, việc tốt, bảo đảm thực hiện đúng quy định, công bằng, minh bạch, kịp thời, tạo động lực phấn đấu cho học sinh; tăng cường các biện pháp giáo dục kỉ luật tích cực để rèn luyện ý thức kỉ luật, trách nhiệm của học sinh đối với bản thân, thầy cô, bạn
  1. Một số đề nghị, đề xuất UBND xã
         Tiếp tục quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo và đầu tư để thực hiện kế hoạch giữ vững xây dựng trường Chuẩn quốc gia kiểm tra lại vào tháng 9/2027; cụ thể:
        +Xây dựng nhà đa năng
        +Xây dựng bếp ăn bán trú đảm bảo quy định;
        +Xây dựng bờ bao, cổng trường.
        + Cải tạo 10 phòng học dãy nhà phía đông.
Trên đây là Báo cáo tổng kết năm học 2025–2026 và phương hướng, nhiệm vụ năm học 2026–2027 của Trường Tiểu học Diễn Thành. Trân trọng đề nghị VC- NLĐ đóng góp ý kiến; các đồng chí lãnh đạo, quý đại biểu tham gia ý kiến chỉ đạo để BGH tiếp thu, hoàn thiện, ban hành nghị quyết và tổ chức thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà trường ./.
 
Nơi nhận: 
  • UBND xã;
  • Phòng VH-XH xã;
  • Các TTCM;
  • Lưu VT.
   HIỆU TRƯỞNG
    
  Cao Xuân Hùng
 
 

Tác giả bài viết: Cao Xuân Hùng

Nguồn tin: tin chính thức từ Hiệu trưởng:

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn cần  
/
 để chia sẽ thông tin,ý kiến ...
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây